- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Linh- Miền"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN T1 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:152/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/9/2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN T1
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Mai
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Điệp
Bà Trần Thanh Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Đình L Chi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhơn T1.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn T1 tham gia phiên tòa: Bà Đặng Vân Hoàng Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhơn T1 xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 285/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 101/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị Trúc L, sinh năm 1998.
HKTT và nơi ở hiện tại: Tổ 14, ấp 2, xã Phú T, huyện Nhơn T1, Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Trương Văn M, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Xã Tân P, huyện Tân H, tỉnh Đồng Tháp.
Nơi ở hiện nay: Ấp P Lương, xã Phú H1, huyện Nhơn T1, tỉnh Đồng Nai.
(Chị L, anh M vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 6 năm 2023 và lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Mai Thị Trúc L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Trương Văn M có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú T, huyện Nhơn T1, tỉnh Đồng Nai vào ngày 05/01/2017. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc thường xuyên cải vã nhau, chị và anh đã ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng không có kết quả gì. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm và mục đích hôn nhân không đạt nên chị xin được ly hôn với anh Trương Văn M.
Về con chung: Chị và anh M không có con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Trương Văn M đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo giao nộp chứng cứ, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không đến Tòa làm việc nên không ghi được lời khai và không tiến hành hòa giải được.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.Từ khi thụ lý, quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ theo đúng trình tự thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn là đúng theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định pháp luật.
Về đường lối giải quyết vụ án: Chị L và anh M có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú T, huyện Nhơn T1, tỉnh Đồng Nai vào ngày 05/01/2017. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc do bất đồng quan điểm nên thường xuyên cải vã nhau. Nay chị nhận thấy không còn tình cảm và mục đích hôn nhân không đạt nên chị xin được ly hôn với anh Trương Văn M.
Do chị L và anh M kết hôn vào ngày 05/01/2017, khi kết hôn anh chị có đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8, 9 Luật HNGĐ năm 2014. Nhận thấy, chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị L.
Về con chung: Chị L và anh M không có con chung.
Về tài sản chung, về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Mai Thị Trúc L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Trương Văn M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Tòa án căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh M.
. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp ly hôn. Bị đơn anh Trương Văn M có địa chỉ tạm trú tại: Ấp P Lương, xã Phú H1, huyện Nhơn T1, tỉnh Đồng Nai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhơn T1.
. Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Mai Thị Trúc L về việc xin ly hôn với anh Trương Văn M thì thấy rằng: Chị L anh M kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú T, huyện Nhơn T1, tỉnh Đồng Nai vào ngày 05/01/2017 nên xác định hôn nhân giữa chị L, anh M là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên thường xuyên cải vả, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ. Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến khi xét xử Tòa án đã nhiều lần gửi giấy triệu tập làm việc, hòa giải nhưng anh M không đến Tòa làm việc chứng tỏ việc anh M bỏ mặc hôn nhân, không có thiện chí hàn gắn xây dựng gia đình. Qua xác minh tại UBND xã Phú T mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh M địa phương không nắm được, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Nhơn T1 xét xử theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, vợ chồng chị L, anh M đã mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không bàn bạc đoàn tụ chứng tỏ mục đích hôn nhân không đạt. Do đó chấp nhận đơn xin ly hôn của chị L xử cho chị Mai Thị Trúc L được ly hôn anh Trương Văn M.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xét.
Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xét.
Về án phí: Chị L là người nộp đơn xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 227, 228, 235, 238, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 8,9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Mai Thị Trúc L về việc xin ly hôn với anh Trương Văn M. Xử cho chị Mai Thị Trúc L được ly hôn với anh Trương Văn M.
2. Về con chung: Không có con chung.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai không có nên không xét.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có nên không xét.
5. Về án phí: Chị Mai Thị Trúc L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001567 ngày 15/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn T1, tỉnh Đồng Nai. Chị L đã nộp đủ án phí.
Chị Mai Thị Trúc L, anh Trương Văn M được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. * Nơi nhận :
| - CCTHADS H. Nhơn T1; - VKSND H. Nhơn T1; - Tòa án ND tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - UBND xã Phú T, huyện Nhơn T1, tỉnh Đồng Nai; - Lưu văn phòng. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Thị Ánh Sáng – Nguyễn Văn Ba | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Xuân Mai HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thành |