- Tranh chấp gì? án dân sự — "Pham Thi L - Nguyen Van N"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, Điều 434, Điều 440 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 152/2023/DS-ST Ngày: 25 - 10 - 2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Thanh Dũng
2. Bà Võ Thị Kim Son
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện TL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TL, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện TL, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 127/2023/TLST - DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 559/2023/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1956
Địa chỉ: Khu vực X, phường CVL, quận OM, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Thu Ng, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số YZ, khu vực H, phường CVL, quận OM, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Hoàng Long
Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1958
Địa chỉ trụ sở công ty: Số ABC ấp TKA, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ.
Nơi ở hiện nay: Số JK đường LM/U khu vực X, phường CVL, quận OM, thành phố Cần Thơ.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Vào ngày 01/02/2018 ông Nguyễn Văn N là giám đốc công ty TNHH và xây dựng HLcó mua vật tư xây dựng của bà Phạm Thị L. Tổng số tiền mua vật tư là 726.000.000 đồng. Ông N thỏa thuận 01 tháng sẽ thanh toán cho bà L nhưng không thực hiện đúng thỏa thuận. Vào ngày 13/10/2021 ông N có viết cam kết sẽ thanh toán tổng tiền lãi và vốn là 1.045.000.000 đồng, thanh toán thành 04 đợt. Tuy nhiên đến nay ông N vẫn không thanh toán khoản nào. Nay bà L yêu cầu Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng HL(do ông N đại diện theo pháp luật) phải thanh toàn số tiền cả gốc lẫn lãi là 1.191.149.250 đồng.
Ông Nguyễn Văn N được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà L.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng Điều 6, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 5 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Phạm Thị L khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán với bị đơn Công ty TNHH đầu tư và xây dựng HL có nơi đăng ký kinh doanh tại Số ABC ấp TKA, xã TT, huyện TL, thành phố Cần Thơ. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TL.
Về nội dung: Căn cứ lời trình bày của bà Phạm Thị L và tờ cam kết ngày 13/10/2021 có con dấu của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Hoàng Long. Đủ căn cứ xác định giữa bà L và ông N (đại diện công ty TNHH đầu tư và xây dựng Hoàng Long) có thực hiện hợp đồng mua bán vật tư xây dựng. Tính đến thời điểm ngày 13/10/2021 ông N viết cam kết thừa nhận nợ bà L số tiền cả gốc lẫn lãi là 1.045.000.000 đồng. Ngoài ra, từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay, ông N không cung cấp tài liệu nào chứng minh đã thanh toán cho bà L một phần hay toàn bộ số tiền trên. Nay bà L khởi kiện, yêu cầu ông N đại diện Công ty TNHH đầu tư và xây dựng HLphải thanh toán cho bà số tiền cả gốc lẫn lãi phát sinh cho đến thời điểm xét xử là 1.191.149.250 đồng là có căn cứ.
Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị L. Buộc Công ty TNHH đầu tư và xây dựng HL (do ông Nguyễn Văn N đại diện thep pháp luật) phải trả cho Phạm Thị L số 1.191.149.250 đồng.
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Bà Phạm Thị L là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, Điều 434, Điều 440 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị L. Buộc Công ty TNHH đầu tư và xây dựng HL (do ông Nguyễn Văn N là người đại diện theo pháp luật) phải trả cho bà Phạm Thị L số tiền 1.191.149.250 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi mốt triệu một trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm năm mươi đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc Công ty TNHH đầu tư và xây dựng HL phải nộp số tiền 47.734.477 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TL. Bà Phạm Thị L là người cao tuổi nên được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
4. Nguyên đơn có mặt tại tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TL; - TAND TPCT; - Cơ quan THA huyện TL; - Lưu: HS; VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Ngọc Diễm |