- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Kim L-ông Hồ Minh H"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 152/2018/HNGĐ-ST Ngày: 23-8-2018 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.
2. Ông Huỳnh Tấn Khoa.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Diệu Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 23 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 361/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5
năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
152/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm: 1994. (Có mặt)
Địa chỉ: số 892, ấp B, xã B, huyện P, tỉnh An Giang.
Bị đơn: ông Hồ Minh H, sinh năm: 1989. (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn bà Huỳnh Thị Kim L trình bày: bà
và ông H tìm hiểu, quen biết, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo đúng quy
định pháp luật vào năm 2015. Sau thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu
thuẫn nghiêm trọng do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi,
hôn nhân không hạnh phúc và không thể hàn gắn, bà và ông H không còn chung sống
với nhau từ cuối năm 2015 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên bà yêu cầu ly
hôn với ông H.
- Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Hồ Minh Phúc T, sinh ngày
14/5/2015 hiện do bà L đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được nuôi con
chung và không yêu cầu ông H cấp dưỡng.
- Về quan hệ tài sản chung: bà L xác định không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: bà L xác định không có nợ chung.
Bị đơn ông Hồ Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham
gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông H vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến c a ông H về nội dung đơn khởi kiện c a bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
- Về th tục tố tụng:
Bà Huỳnh Thị Kim L yêu cầu ly hôn với ông Hồ Minh H. Ông H có nơi cư
trú tại ấp B, xã H, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Hồ Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên
tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Kim L và ông Hồ Minh H xác lập
quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp luật nên hôn nhân c a ông, bà được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2015 đến nay. Bà L xác định tình cảm quan hệ vợ chồng không thể tồn tại và hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được; nếu tiếp tục sống chung với ông H thì không còn hạnh phúc. Bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông H. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn c a bà Huỳnh Thị Kim L là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về quan hệ con chung: có 01 con chung tên Hồ Minh Phúc T, sinh ngày
14/5/2015. Trước đây vợ chồng cùng nuôi con chung nhưng từ khi vợ chồng không còn sống chung thì cháu T sống với bà L cho đến nay. Sau khi ly hôn bà L yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay cháu T còn nhỏ (mới hơn 36 tháng tuổi) cần
có sự chăm sóc c a người mẹ, trong thời gian cháu T sống với bà L, bà L cũng đã chăm sóc tốt và đảm bảo mọi điều kiện để cháu được phát triển tốt. Xuất phát từ lợi ích mọi mặt c a cháu T, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo cho sự phát triển về thể chất, tinh thần cho cháu và phù hợp với quy định pháp luật.
Về mức cấp dưỡng nuôi con chung: do bà L không yêu cầu nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết.
Ông H không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng ông có quyền tới lui trông
nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông H thực hiện
quyền này.
Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu
Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp
dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận ý kiến c a bà Huỳnh Thị Kim L trình
bày không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử
không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: ghi nhận ý kiến c a bà Huỳnh Thị Kim L trình bày
không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: bà Huỳnh Thị Kim L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định c a
pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình
2014.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a bà Huỳnh Thị Kim L.
- Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Kim L được ly hôn với ông Hồ Minh H.
- Về quan hệ con chung: bà Huỳnh Thị Kim L được tiếp tục trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Hồ Minh Phúc T, sinh ngày 14/5/2015
cho đến tuổi trưởng thành. Ông Hồ Minh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H không trực tiếp nuôi con chung nhưng ông có quyền tới lui trông nôm,
chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản ông H thực hiện quyền
này.
Vì lợi ích c a con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu
Tòa án xem xét và quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp
dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: ghi nhận bà Huỳnh Thị Kim L trình bày không có,
Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: ghi nhận bà Huỳnh Thị Kim L trình bày không có, Hội
đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Huỳnh Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân và
gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0019648 ngày 17/5/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà L đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bà Huỳnh Thị Kim L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Ông Hồ Minh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - UBND xã H, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |