- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T trả vốn 30.000.000 đồng và lãi"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 c a B lu t Tố t ng dân s năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 152/2018/DS-ST Ngày 15-8-2018 V/v tranh chấp h p đ ng t n d ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Văn Trung.
Ông Huỳnh Văn Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ng c Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
Trong ngày 15 tháng 8 năm 2018 tại tr sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai v án dân s th lý số: 18/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp h p đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 153/2018/QĐXXST–DS ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ngân hàng CS X h i Việt Nam.
Địa chỉ tr sở: 169 phố Linh Đư ng, phư ng Hoàng Liệt, qu n Hoàng Mai, thành phố Hà N i.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Duyên, ch c v : Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện Châu Ph , theo giấy y quyền ngày 31/10/2017 có m t .
- Bị đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1977 v ng m t .
Địa chỉ cư tr : Ấp Bình Trung, x B, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 12 năm 2017 và trong quá trình hòa giải nguyên đơn Ngân hàng CS X h i Việt Nam Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện C đại diện theo y quyền chị Nguyễn Thị Thu Duyên trình bày:
Căn c H p đ ng t n d ng số: 6600000701413569 ngày 22/5/2014 giữa Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện C với ông Trương Thanh T vay vốn chương tr nh H c n ngh o, th i hạn vay 36 tháng, l i suất trong hạn 0,78 /tháng, l i suất n quá hạn 1,014 /tháng. Định kỳ trả gốc t đ u t ngày 08/6/2015 với số tiền 10.000.000 đ ng/năm.
Đến ngày 08/6/2017, ông T không trả đư c n nên đ đề nghị và đư c Ngân hàng gia hạn th i hạn trả n thêm 06 tháng đến ngày 08/12/2017. Trong th i gian đư c gia hạn, Ngân hàng nhiều l n phối h p với ch nh quyền địa phương đôn đốc, nh c nhở nhưng ông T v n không th c hiện ngh a v trả n nên Ngân hàng đ chuy n n c a ông T sang n quá hạn. T nh đến ngày 15/8/2018, ông Trư ng còn n vốn l i t ng c ng 38.040.380 đ ng trong đó n gốc 30.000.000 đ ng và tiền l i 8.040.380 đ ng .
Nay Ngân hàng yêu c u ông Trư ng phải trả số tiền n gốc 30.000.000 đ ng và tiền l i tạm t nh đến ngày 15/8/2018 là 8.040.380 đ ng, yêu c u tiếp t c t nh l i đến khi trả hết n .
Ngoài ra, Ngân hàng không còn yêu c u g khác.
Tại ản t khai đề ngày 06/3/2018 ị đơn ông Trương Thanh T tr nh ày:
Ông th a nh n có vay c a Ngân hàng CS X h i huyện C số tiền 30.000.000 đ ng, vay chương tr nh h c n ngh o. Nay Ngân hàng yêu c u ông trả vốn l i t ng c ng 35.535.800 đ ng trong đó n gốc 30.000.000 đ ng và tiền l i 5.535.800 đ ng, l i tạm t nh đến ngày 08/12/2017 . Ông đ ng ý trả nhưng do hoàn cảnh gia đ nh khó khăn xin không trả l i và xin trả d n mỗi tháng 500.000 đ ng cho đến khi trả hết 30.000.000 đ ng.
Tại phiên tòa:
Đại diện Ngân hàng v n giữ nguyên yêu c u khởi kiện, không chấp nh n yêu c u c a ị đơn xin không trả l i và xin trả d n mỗi tháng 500.000 đ ng cho đến khi trả hết số tiền vốn 30.000.000 đ ng.
Bị đơn có đơn xin xét xử v ng m t.
Tài liệu ch ng c có trong h sơ v án: H sơ vay vốn h c n ngh o; Bảng kê t nh l i đến ngày 08/12/2017; Bảng kê t nh l i đến ngày 15/8/2018; Giấy y quyền ngày 18/01/2018; Quyết định y quyền số: 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016; T t khai; Giấy đề nghị miễn án ph ngày 18/01/2018; Bản t khai c a ông T, đơn xin giải quyết v ng m t c a ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn c vào các tài liệu, ch ng c đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy định c a pháp lu t, H i đ ng xét xử nh n định:
[1] Về th t c tố t ng: Căn c yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn và các tài liệu ch ng c có trong h sơ v án th hiện quan hệ pháp lu t tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – H p đ ng t n d ng; ị đơn có địa chỉ thư ng tr tại địa àn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố t ng dân s năm 2015.
Bị đơn Trương Thanh T Tòa án đ tống đạt h p lệ thông áo th lý v án và thông áo hòa giải, quyết định đưa v án ra xét xử, quyết định ho n phiên tòa và các văn ản tố t ng khác nhưng v n v ng m t có đơn xin giải quyết v ng m t nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ị đơn là phù h p quy định tại khoản 1 Điều 227 B lu t Tố t ng dân s năm 2015.
[2] Về n i dung v án:
Ông Trương Thanh T có ký H p đ ng t n d ng số: 6600000701413569 ngày 22/5/2014 với Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện C đ vay vốn chương tr nh h c n ngh o, với số tiền 30.000.000 đ ng, định kỳ trả gốc t đ u t ngày 08/6/2015 với số tiền 10.000.000 đ ng/năm. Đến hạn trả n ông T không trả đư c n , ông T đề nghị Ngân hàng cho gia hạn n và đư c Ngân hàng cho gia hạn đến ngày 08/12/2017. Trong th i gian gia hạn Ngân hàng nhiều l n phối h p với ch nh quyền địa phương đôn đốc, nh c nhở nhưng ông T v n không th c hiện ngh a v trả n , do đó, Ngân hàng đ chuy n n quá hạn. T nh đến ngày 15/8/2018, ông T còn n vốn l i t ng c ng 38.040.380 đ ng trong đó n gốc 30.000.000 đ ng và tiền l i 8.040.380 đ ng . Nay Ngân hàng yêu c u ông T phải có trách nhiệm trả số tiền trên.
Ngoài ra, Ngân hàng còn yêu c u tiếp t c t nh l i phát sinh theo m c l i suất th a thu n trong h p đ ng t n d ng trên số tiền vốn gốc k t ngày 16/8/2018 cho đến khi trả xong khoản n .
Xét H p đ ng t n d ng số: 6600000701413569 ngày 22/5/2014, H i đ ng xét xử nh n định: Việc ký kết h p đ ng t n d ng đ vay vốn chương tr nh h c n ngh o giữa Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện C với ông T đ đư c ông T th a nh n và ký kết trên cơ sở t nguyện th a thu n, không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đ c x h i là phù h p với quy định pháp lu t tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 385, Điều 398, Điều 463, Điều 466 c a B lu t Dân s 2015; Điều 94 Lu t các T ch c t n d ng năm 2010. Quá tr nh th c hiện h p đ ng ên vay sử d ng vốn vay đ ng m c đ ch, ên cho vay có ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên đư c pháp lu t công nh n, làm phát sinh quyền và ngh a v dân s giữa các ên.
Do vi phạm ngh a v trả vốn, lãi theo h p đ ng t n d ng đ ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu c u thanh toán vốn vay là có căn c phù h p với Điều 95 Lu t các T ch c t n d ng nên H i đ ng xét xử chấp nh n.
Bị đơn yêu c u xin không trả l i và xin trả vốn mỗi tháng 500.000 đ ng cho đến khi hết số tiền 30.000.000 đ ng, tại phiên tòa đại diện Ngân hàng không chấp nh n nên H i đ ng xét xử không có cơ sở xem xét.
[3] Về án ph :
Ngân hàng CS X h i Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện Châu Ph cho vay ch nh sách nên đư c miễn án ph .
Do vi phạm ngh a v trả n nên ông T phải chịu án ph dân s sơ thẩm với số tiền 1.900.000 đ ng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 c a B lu t Tố t ng dân s năm 2015;
Căn c Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 385, Điều 398, Điều 463, Điều 466 c a B lu t Dân s 2015;
Căn Điều 94, Điều 95 Lu t các t ch c t n d ng năm 2010.
Căn c khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng CS X h i Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện C đối với ông Trương Thanh T.
Công nh n H p đ ng t n d ng số: 6600000701413569 ngày 22/5/2014 đư c ký kết giữa Ngân hàng CS X h i Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng Ch nh sách X h i huyện C với ông Trương Thanh T.
Bu c ông Trương Thanh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Ch nh sách X h i Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện C số tiền vốn t nh đến ngày 15/8/2018 là 30.000.000 đ ng, l i là 8.040.380 đ ng, t ng c ng vốn l i 38.040.380 đ ng.
Ngoài ra, ông Trương Thanh T còn phải tiếp t c chịu l i phát sinh theo m c l i suất th a thu n trong h p đ ng t n d ng đ ký kết trên số tiền vốn gốc k t ngày 16/8/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản n .
2. Về án ph :
Ngân hàng Ch nh sách X h i Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng CS X h i huyện C cho vay ch nh sách nên đư c miễn án ph .
Trương Thanh T phải chịu 1.900.000 đ ng án ph dân s sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương s v ng m t tại phiên tòa th th i hạn kháng cáo t nh t ngày nh n đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết h p lệ.
Trư ng h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s th ngư i đư c thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s , ngư i có quyền l i, ngh a v liên quan có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 c a Lu t Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân s . Nơinhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi c c THADS h. C;
- Các đương s đ thi hành ;
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Hùng Phạm Văn Trung
Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện C;
- Chi c c THADS huyện C;
- Các đương s đ thi hành ;
- Lưu HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi
HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Giữ Nguyễn Ho ng Tu n
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi c c THADS huyện C; - UBND xã B; - Các đương s đ thi hành ; - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 H i đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Ch t a phiên tòa: Bà Ngô Ng c Phỉ Các H i thẩm nhân dân: Ông Tr n Nghi B nh; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo lu n, H i đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp lu t: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 c a B lu t tố t ng dân s ; khoản 1 Điều 56 c a Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014; khoản 8 Điều 27 c a Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 c a Ủy an thư ng v Quốc h i quy định về án ph , lệ ph Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về n i dung: khác khi đương s có yêu c u: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c tr vào 200.000đ tạm ng án ph đ n p theo iên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 c a Chi c c thi hành án dân s huyện C. án. Riêng đương s v ng m t th th i hạn 15 ngày k t ngày ản án đư c tống đạt ho c đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân s th ngư i đư c thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân s : Thống nhất 3/3. Các H i thẩm nhân dân Tr n Nghi B nh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp d ng pháp lu t: đi m Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành v án - Về án ph : Anh Tùng phải chịu án ph hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là Các đương s có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày, k t ngày tuyên Trương h p án án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thẩm phán – Ch t a phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ng c Phỉ |