vanban.org

Bản án 1515/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016;

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Ngọc Q. Quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Ngọc Q được ly hôn với ông Chau Dan V

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Ngọc Q-Chau Dan V"
  • Tòa quyết gì? a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 469 Bộ luật Tố tụng; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1515/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 24/10/2018.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Phan Thị Minh Nguyệt.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Lê Thị Nhung.

2/ Ông Trần Văn Đông.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hiển – Thư ký Tòa án nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên tòa: Bà Võ Phạm Phương Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ

Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 174/2017/TLST-HNGĐ

ngày 19 tháng 04 năm 2017 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 4330/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2018, giữa các

đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lâm Ngọc Q, sinh năm 1981.

Địa chỉ: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Chau Dan V (Châu Vĩ D), sinh năm 1966.

Quốc tịch: Việt Nam.

Địa chỉ: USA.

(Đều vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 21/3/2017, bản tự khai ngày 24/5/2017

của nguyên đơn bà Lâm Ngọc Q trình bày:

Bà và Chau Dan V (Châu Vĩ D) tự nguyện kết hôn theo giấy chứng nhận

kết hôn số 322 quyển số 02 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp

ngày 04/02/2015. Sau khi kết hôn bà và ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) sống

chung được hai tuần thì ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) trở về Hoa Kỳ sinh sống

và làm việc, còn bà vẫn sống và làm việc ở Việt Nam. Từ khi trở về Hoa Kỳ đến nay thì ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) không còn liên lạc hay trở lại Việt Nam thăm bà. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà làm đơn gửi Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị ly hôn với ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) để có điều kiện ổn định cuộc sống.

Con chung: Bà Lâm Ngọc Q khai không có.

Tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Ngọc Q khai không có. Ngày 31 tháng 7 năm 2017, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có công văn số 253/UTTPDS-TA30 về việc hỗ trợ tống đạt văn bản tố tụng gửi Đại sứ quán Việt Nam tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thông báo việc thụ lý vụ án, tiến hành lấy lời khai và thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần thứ nhất vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 04 tháng 4 năm 2018, lần thứ hai vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 24 tháng 4 năm 2018 và xét xử công khai lần thứ nhất vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 24 tháng 7 năm 2018, xét xử công khai lần thứ hai vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 24 tháng 10 năm 2018 đối với ông Chau Dan V (Châu Vĩ D).

Ngày 24/7/2018, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có công

văn số 5766/TAND-CV gửi cho Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ yêu cầu Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ thông báo kết quả ủy thác tư pháp và thời gian xét xử lần 2 vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 24/10/2018 đối với ông Chau Dan V (Châu Vĩ D).

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Ngày 22/10/2018, nguyên đơn bà Lâm Ngọc Q có đơn xin vắng mặt trong

suốt quá trình tố tụng giải quyết vụ án, hòa giải và xét xử vì lý do bận công tác xa.

Bị đơn ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) đã được Tòa án nhân Thành phố

Hồ Chí Minh tiến hành ủy thác tư pháp để tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) không có văn bản trả lời và vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia

phiên tòa phát biểu ý kiến:

Việc tuân thủ pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán chủ

tọa đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về “Nguyên tắc xét xử, thành phần hội đồng xét xử, sự có mặt của các thành viên trong hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa; Phạm vi xét xử sơ thẩm” tại phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà Lâm Ngọc Q được ly hôn với ông Chau Dan V (Châu Vĩ D).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét yêu cầu của nguyên đơn thuộc tranh chấp

về ly hôn, bị đơn ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) đang cư trú hợp pháp tại Hoa

Kỳ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 38 của Bộ

luật Tố tụng dân sự năm 2015.

- Về vắng mặt đương sự: Xét bà Lâm Ngọc Q có đơn đề nghị xét xử vắng

mặt tại phiên tòa. Ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) đã được Tòa án nhân Thành

phố Hồ Chí Minh tiến hành ủy thác tư pháp thông báo thời gian xét xử nhưng

vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông

Chau Dan V (Châu Vĩ D) và bà Lâm Ngọc Q theo quy định tại khoản 1 Điều

228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu ly hôn của bà Lâm Ngọc Q, Hội

đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 322 quyển số 02 do Ủy ban nhân

dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/02/2015 có đủ cơ sở để xác định quan

hệ hôn nhân giữa bà Lâm Ngọc Q và ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) là hôn nhân

hợp pháp.

Sau khi kết hôn, theo lời khai của bà Q thì hai vợ chồng sống chung được

một thời gian ngắn thì ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) trở về Hoa Kỳ, còn bà Q

vẫn sống ở Việt Nam. Từ khi về Hoa Kỳ đến nay, hai vợ chồng bà Hương đã

không còn liên lạc với nhau. Xét thấy vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung

thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau san sẻ, thực hiện các

công việc trong gia đình; nghĩa vụ sống cùng với nhau trong khi hai vợ chồng bà

Lâm Ngọc Q và ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) mỗi người một nơi, tình cảm vợ

chồng càng không có điều kiện vun đắp nên bà Hương yêu cầu Tòa án giải quyết

được ly hôn với ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) là có cơ sở để chấp nhận.

Con chung: Bà Lâm Ngọc Q khai không có.

Tài sản chung và nợ chung: Bà Lâm Ngọc Q khai không có.

[3] Án phí, chi phí tố tụng khác:

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Lâm Ngọc Q phải chịu theo quy

định tại theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban

thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016.

Chi phí tố tụng khác: Bà Lâm Ngọc Q phải chịu chi phí ủy thác tư pháp ra

nước ngoài theo quy định. Bà Q đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 2

Điều 38, Khoản 4 Điều 147, Điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Khoản 1 Điều 273; Điều 464; điểm d Khoản 1, Khoản 2 Điều 469, điểm c Khoản 5 Điều 477, Điều 479 của Bộ luật Tố tụng năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, Điều 54, khoản 1 Điều 56, Điều 57,

Điều 122, Điều 123 và Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm

a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Ngọc Q.

Quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Ngọc Q được ly hôn với ông Chau Dan V

(Châu Vĩ D).

Giấy chứng nhận kết hôn số 322 quyển số 02 do Ủy ban nhân dân Thành

phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/02/2015 cho bà Lâm Ngọc Q và ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) không còn giá trị pháp lý.

Con chung: Không có.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

2/ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lâm Ngọc Q

phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0033965 ngày 05/4/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Về chi phí tố tụng khác: Bà Lâm Ngọc Q phải chịu chi phí ủy thác tư

pháp ra nước ngoài theo quy định. Bà Q đã nộp đủ.

3/ Án xử sơ thẩm, thời hạn kháng cáo là 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bà

Lâm Ngọc Q nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với ông Chau Dan V (Châu Vĩ D) thời hạn kháng cáo bản án là 12 (Mười hai) tháng kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật

thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều

30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân Tối cao;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án nhân dân Cấp cao tại TP. HCM;

- Viện kiểm sát Cấp cao tại TP. HCM;

- Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;

- Cục Thi hành án dân sự TP. HCM;

- Ủy ban nhân dân tỉnh TPHCM;

- Đương sự;

- Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.

Lê Phan Thị Minh Nguyệt

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Tòa án nhân dân Tối cao;

- Tòa án nhân dân Cấp cao tại TP. HCM;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát Cấp cao tại TP. HCM;

- Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM;

- Cục Thi hành án dân sự TP. HCM;

- Ủy ban nhân dân tỉnh TPHCM;

- Đương sự;

- Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.

Lê Phan Thị Minh Nguyệt THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Phan Thị Minh Nguyệt

Cỡ chữ