- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị Kiều T-Leconte T"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ! Bản án số: 1512/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26-10-2018. |
V/v: Tranh chấp ly hôn.
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Châu Thị Điệp. Các"Hội"thẩm"nhân"dân: 1. Bà Lê Thị Nhung
2. Bà Lê Thị Nhanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Thuỳ - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 26"tháng"10"năm 2018"tại Trụ sở Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - 26 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 01, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai"vụ án thụ lý số: 187/2017/TLST-HNGĐ ngày 26" tháng"4 năm 2017"về “Tranh chấp"ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2076/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày"26"tháng 6 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên toà số 5858/2018/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
1."Nguyên"đơn: Bà Tạ Thị Kiều T, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: ấp Tân P, xã S, huyện C, tỉnh Bến T; địa chỉ tạm trú: 1912 Phạm Thế H, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
2."Bị"đơn: Ông Leconte T, sinh năm 1981; nơi cư trú: 1 Rue de C 10000 Troyes, F (vắng mặt).
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!!
Trong đơn khởi kiện ngày 07/4/2017 và các bản tự khai, nguyên đơn bà Tạ Thị Kiều T trình bày:
Bà và ông Leconte T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bến T và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2015 ngày 11/02/2015. Sau khi kết hôn được 8 tháng thì ông Leconte T trở về Pháp. Do khoảng cách địa lý vợ chồng dần không còn sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc nhau. Bà xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
1. Xét về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Bà Tạ Thị Kiều T yêu cầu ly hôn. Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Vợ chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”. Ông Leconte T hiện đang cư trú ở nước ngoài. Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2. Xét yêu cầu của nguyên đơn: Bà Tạ Thị Kiều T và ông Leconte T có đăng ký kết hôn. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Mâu thuẫn vợ chồng do khoảng cách địa lý, không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau. Bà Trang xác định tình cảm không còn, xin được ly hôn.
Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, thông báo về việc Toà án thụ lý vụ án, về thời gian mở phiên họp hoà giải cũng như phiên tòa xét xử vụ án hợp lệ nhưng ông Leconte T không có văn bản trả lời.
Toà án đã có Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2076/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018, thông báo thời gian mở phiên toà là ngày 26/7/2018. Quyết định đưa vụ án ra xét xử này đã được thông báo trong văn bản ủy thác tư pháp cho ông Leconte T nhưng ông Tuấn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử đã hoãn phiên toà lần thứ 1 theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và ấn định thời hạn mở phiên toà lần thứ hai là ngày 26/10/2018. Đồng thời có văn bản số 4354/TATP-TGĐVNCTN ngày 31/7/2018 gửi Bộ Tư pháp yêu cầu thông báo về kết quả uỷ thác. Nhưng hôm nay ông Leconte T tiếp tục vắng mặt. Căn cứ Điều 227, điểm c khoản 5 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Toà án đã tiến hành đúng trình tự quy định của pháp luật. Về nội dung: đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
Xét thấy, bà Trang và ông T không hạnh phúc, cả hai thực tế đã không chung sống thời gian dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 122, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tạ Thị Kiều T như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên toà.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Căn cứ những nhận định trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, khoản 1 Điều 122 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 273, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26; điểm 1.1, mục 1 phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Tạ Thị Kiều T.
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị Kiều Trang được ly hôn với ông Leconte Tuấn. Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2015, quyển số 01/2014 ngày 11/02/2015 tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: không có.
c) Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Bà Tạ Thị Kiều T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền bà Trang đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0034478 ngày 19/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Bà Tạ Thị Kiều T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật. Ông Leconte T được quyền kháng cáo trong hạn 12 tháng kể từ ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND cấp cao tại TP. HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; ! - UBND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! ! ! ! ! Châu!Thị!Điệp |