- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:151/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23-9-2024 V/v tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hoàng Phong
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Văn Hậu
2. Bà Lê Thị Ái Xuân
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Yến – Thư ký Tòa án nhân nhân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thúy – Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 251/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 136/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982 “vắng mặt”.
2. Bị đơn: Anh Phùng Hoàng D, sinh năm 1974 “vắng mặt”.
3. Người làm chứng: Chị Phùng Thị Hồng Th, sinh năm 2002 “vắng mặt”.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp M xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 17/6/2024 và bản tự khai cùng ngày nguyên đơn chị Nguyễn Thị L trình bày: Chị và anh Phùng Hoàng D thành hôn vào năm 2001, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 18/4/2005. Thời gian chung sống khoảng 09 năm thì có phát sinh mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, do cuộc sống vợ chồng không còn hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cải xung đột nên vợ chồng không có hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2009 cho đến nay, chị về nhà cha mẹ ruột sống tại ấp A, xã Ng, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Từ khi có mâu thuẫn không hàn gắn được, không thể tiếp tục sống chung, mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu ly hôn với anh Phùng Hoàng D. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Phùng Thị Hồng Th, sinh năm 2002, Phùng Thị Hồng N, sinh năm 2004 và Phùng Văn P, sinh năm 2006. Hiện 03 con chung sống chung với anh D và đã trưởng thành, phát triển bình thường, không thuộc trường hợp cấp Dỡng nên không yêu cầu gì. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án đã tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai, chứng cứ và hòa giải cho bị đơn nhưng phía bị đơn anh Phùng Hoàng D không trả lời ý kiến bằng văn bản về nội dung khởi kiện của nguyên đơn và không đến tham gia phiên họp và hòa giải cho nên không tiến hành phiên họp và hòa giải được giữa các đương sự. Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử nhưng bị đơn vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn anh Phùng Hoàng D.
Tại phiên tòa nguyên đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không lý do, người làm chứng xin vắng mặt.
Vị đại diện Viện kiểm sát huyện Tr phát biểu:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và trình tự, thủ tục xét xử của Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn không chấp hành đầy đủ về quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, 228; 229; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L.
Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị L ly hôn với anh Phùng Hoàng D.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị L phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phùng Hoàng D, có địa chỉ ấp M, xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tr. Do đó, Tòa án nhân dân huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.
- Về người tham gia tố tụng:
Nguyên đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa Nều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Người làm chứng vắng mặt nhưng đã có lời khai nên căn cứ khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt người làm chứng.
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị L và anh Phùng Hoàng D kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Th, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhân kết hôn số: 21, ngày 18/4/2005 và anh chị kết hôn cũng đảm bảo các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Xét lời trình bày của chị L cho rằng: Thời gian chung sống khoảng 09 năm thì có phát sinh mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, do cuộc sống vợ chồng không còn hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cự cải xung đột nên vợ chồng không có hạnh phúc. Vợ chồng không còn sống chung từ năm 2009 cho đến nay, chị về nhà cha mẹ ruột sống tại ấp A, xã Ng, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Từ khi có mâu thuẫn không hàn gắn được, không thể tiếp tục sống chung, mục đích hôn nhân không đạt nên chị yêu cầu ly hôn với anh Phùng Hoàng D. Xét thấy lời trình bày của chị L cũng phù hợp với lời khai của người làm chứng mà Tòa án thu thập được. Mặt khác, sự việc ly hôn được Tòa án mời đến hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh D không tham gia chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị L là phù hợp theo quy định Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Phùng Thị Hồng Th, sinh năm 2002, Phùng Thị Hồng N, sinh ngày 11/02/2004 và Phùng Văn P, sinh ngày 03/5/2006. Hiện 03 con chung sống chung với anh D và đã trưởng thành, phát triển bình thường, không thuộc trường hợp cấp dưỡng, không yêu cầu gì nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ kiện dân sự khác nên miễn xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị L phải nộp 300.000đồng án phí ly hôn theo quy định điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét đề nghị của kiểm sát viên so với nhận định trên là có căn cứ chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228, khoản 2 Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng: Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị L.
1. Về hôn nhân:
Xử cho chị Nguyễn Thị L được ly hôn với anh Phùng Hoàng D.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị L phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai thu số 0011405 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long, chị L đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tr; - Thi hành án dân sự huyện Tr; - Uỷ ban nhân dân xã Th, (Giấy kết hôn số: 21, ngày 18/4/2005); - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã Ký Hồ Hoàng Phong |