vanban.org

Bản án 151/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 471 B lu t dân sự năm 2015; Điều 29 Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 về h , hụi, iêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 35, 39, 228 B lu t …

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của à B i Ng c T. 1 Bu c à Mai Thị Th phải có nghĩa vụ trả à B i Ng c T số tiền nợ hụi là 27.900.000 đồng (hai mươi ảy triệu chín trăm ngh n đồng), trả làm 01 l n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T/C HĐ góp hụi giữa Bùi Ngọc T và Mai Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 471 B lu t dân sự năm 2015; Điều 29 Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 về h , hụi, iêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 35, 39, 228 B lu t …
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 151/2024/DS-ST
Ngày: 23-5-2024
“V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Vũ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Văn Cường 2. Ông Hu nh Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Trần Khắc Huy là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa. Ngày 23 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 759/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2023 về “tranh chấp hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 135A/2024/QĐXX-ST ngày 15 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà B i Ng c T Th y T)

sinh năm: 1982 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang 2. Bị đơn: Bà Mai Th Th

sinh năm: 1988 Địa chỉ: ấp D, xã E, huyện H, tỉnh Tiền Giang

(Bà B i Ng c T có m t, à Mai Thị Th vắng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 07 tháng 12 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Bùi Ngọc T trình bày: Do quen iết nên à có tham gia góp hụi do à Mai Thị Th làm chủ hụi như sau: Hụi 3.000.000 đồng hai tháng khui m t l n, mở ngày 20 tháng 4 năm 2020 âm lịch, có 18 ph n, à tham gia 01 ph n. Bà đóng được 17 k t ng số tiền là 27.900.000 đồng, đến k cuối k th 18 à à Mai Thị Th tuyên ố mất khả năng chi trả. Bà đã nhiều l n yêu c u à Mai Thị Th trả số tiền hụi vốn cho à nhưng à Mai Thị Th cố t nh tránh m t đến nay không trả tiền nợ hụi cho à. Nay à yêu c u à Mai Thị Th trả à 27.900.000 đồng 01 l n sau khi ản án có hiệu lực pháp lu t.

Đối với à Mai Thị Th đã được Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Tiền Giang tống đạt hợp lệ Thông áo về việc thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng khác nhưng à Mai Thị Th không có văn ản gửi Tòa án thể hiện ý kiến của m nh đối với yêu c u khởi kiện của à B i Ng c T xem như à Mai Thị Th từ ỏ quyền tr nh ày để ảo vệ quyền lợi cho m nh.

Tại phiên tòa à B i Ng c T v n giữ nguyên ý kiến yêu c u như trên, à Mai Thị Th đã được Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Tiền Giang triệu t p hợp lệ nhiều l n nhưng v n cố t nh vắng m t không lý do nên H i đồng xét xử quyết định xét xử vắng m t à Mai Thị Th là ph hợp Điều 228 B lu t tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, H i đồng xét xử nh n định:

Về thẩm quyền: Bà B i Ng c T khởi kiện à Mai Thị Th về tranh chấp hợp đồng góp hụi, à Mai Thị Th cư tr tại: ấp D, xã E, huyện H, tỉnh Tiền Giang. Do đó, Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Tiền Giang thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền quy định tại Điều 35, Điều 39 B lu t tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp lu t: Theo đơn khời kiện, à B i Ng c T yêu c u à Mai Thị Th trả tiền nợ hụi nên xác định quan hệ pháp lu t là tranh chấp “hợp đồng góp hụi” theo quy định tại Điều 471 B lu t dân sự năm 2015.

Về n i dung: Giữa à B i Ng c T và à Mai Thị Th thực tế có xảy ra quan hệ góp hụi với nhau được thể hiện qua s hụi do à B i Ng c T cung cấp. Xét thấy, s hụi mà à B i Ng c T cung cấp có thể hiện thời gian, số tiền mở hụi, các thành viên tham gia góp hụi và n i dung thỏa thu n của các thành viên góp hụi và số tiền các hụi viên ỏ thăm lãnh hụi như lời tr nh ày của à B i Ng c T. Bà Mai Thị Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông áo về việc thụ lý và các văn ản tố tụng khác nhưng à Mai Thị Th không có văn ản thể hiện ý kiến của m nh đối với yêu c u khởi kiện của à B i Ng c T và vắng m t trong suốt quá tr nh tố tụng m c d đã được Tòa án triệu t p hợp lệ xem như à Mai Thị Th iết m nh có tham gia góp hụi với à B i Ng c T và còn nợ lại tiền hụi à B i Ng c T 27.900.000 đồng đến nay chưa trả. Xét thấy, à Mai Thị Th đã nh n được quyền của m nh là nh n tiền góp hụi từ à B i Ng c T nhưng lại không thực hiện việc giao tiền hụi cho à B i Ng c T khi à B i Ng c T được lãnh hụi là vi phạm nghĩa vụ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của à B i Ng c T. Do đó, c n u c à Mai Thị Th trả à B i Ng c T số tiền nợ hụi còn thiếu t ng c ng là 27.900.000 đồng là ph hợp Điều 471 B lu t dân sự năm 2015 và Điều 29 Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 về h , hụi, iêu, phường.

Về án phí: Bà Mai Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu c u khởi kiện của à B i Ng c T được H i đồng xét xử chấp nh n. Bà B i Ng c T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu c u khởi kiện của à B i Ng c T được H i đồng xét xử chấp nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 471 B lu t dân sự năm 2015; Điều 29 Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2006 về h , hụi, iêu, phường; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 35, 39, 228 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Xử:

1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của à B i Ng c T.

1.1 Bu c à Mai Thị Th phải có nghĩa vụ trả à B i Ng c T số tiền nợ hụi là 27.900.000 đồng (hai mươi ảy triệu chín trăm ngh n đồng), trả làm 01 l n.

1.2 Kể từ ngày à B i Ng c T có đơn yêu c u thi hành án nếu à Mai Thị Th ch m thi hành đối với số tiền trên th còn phải chịu thêm khoản lãi theo quy định tại Điều 357 và 468 B l t dân sự 2015.

2. Về án phí:

2.1 Bà Mai Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.395.000 đồng (m t triệu a trăm chín mươi lăm ngh n đồng).

2.2 Bà B i Ng c T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho à B i Ng c T 697.500 đồng sáu trăm chín mươi ảy ngh n năm trăm đồng) tiền tạm ng án phí dân sự sơ thẩm theo iên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0014724 ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Bà B i Ng c T được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử ph c thẩm, à Mai Thị Th được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ ản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử ph c thẩm.

4. Trường hợp ản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ