- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn cư vào: Khoản 1 Điều 28; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:151/2023/HNGĐ-ST Ngày 25/8/2023 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TIỀN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tư;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Hạnh;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Đang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện CL mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 105/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị PTHC, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp GT, xã NPT, huyện MCB, tỉnh BT (xin vắng mặt);
2. Bị đơn: Anh THT, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp LQi, xã NH, huyện CL, tỉnh TG(vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 28/02/2023, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị PTHC trình bày:
Chị và anh THT tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn ngày 28/9/2011 tại Ủy ban nhân dân xã NPT, huyện MCB, tỉnh MCB. Chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng cự cãi thường xuyên, vợ chồng ly thân từ năm 2021 đến nay. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với anh THT;
- Về con chung: Có 02 con chung tên TNBA, sinh ngày 02/5/2012 và TNBT, sinh ngày 30/3/2015 hiện đang sống chung với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu anh THT cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu rõ yêu cầu cua nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chưng cư và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chưng cư, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh THT vắng măt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện cua chị PTHC.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cưu tài liệu, chưng cư có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cư lời trình bày cua các đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thu tục tố tụng: Xét thấy chị PTHC có đơn xin xét xử vắng măt, anh THT được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng măt lần thư 02 không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng măt theo quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp: Chị PTHC tranh chấp ly hôn với anh THT nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 cua Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án chị PTHC giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, anh THT vắng măt không lý do, Hội đồng xét xử nhận định:
3.1. Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị PTHC, anh THT chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa hai người không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ do anh, chị chung sống không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân hơn 02 năm nay. Quá trình giải quyết vụ án chị PTHC cương quyết xin ly hôn, anh THT được triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng măt không lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu cua chị PTHC, điều đó chưng tỏ tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cư vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn cua chị PTHC.
3.2. Về con chung: Xét thấy 02 con chung đang sống cùng chị PTHC, cuộc sống sinh hoạt đã ổn định và có nguyện vọng sống chung với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cua chị PTHC.
3.3. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Chị PTHC không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị PTHC phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cư vào: Khoản 1 Điều 28; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện cua chị PTHC.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị PTHC ly hôn với anh THT.
2. Về con chung: Giao 02 con chung tên TNBA, sinh ngày 02/5/2012 và TNBT, sinh ngày 30/3/2015 cho chị PTHC tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh THT được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về án phí: Chị PTHC phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ưng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017748 ngày 27/6/2023 cua Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên chị PTHC đã nộp xong án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng măt tại phiên tòa hoăc không có măt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoăc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện CL; - THADS huyện CL; - UBND xã NPT, huyện MCB, tỉnh MCB; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Văn Phúc |