vanban.org

Bản án 151/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P D đối với bị đơn anh Ngũ Công T về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

Xử giao cháu Ngũ Phúc Linh P, sinh ngày 12/5/2009 cho chị Nguyễn Thị P D trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng: Không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Duyên Tuyền"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P D đối với bị đơn anh Ngũ Công T về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 151/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 8 – 2023.
V/v tranh chấp về thay đổi
người trực tiếp nuôi con sau ly
hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tấn Hưng;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Sâm Châu.

Ông Phạm Văn Huynh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Tình – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 189/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 179/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P D, sinh năm 1986 (vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 24, ấp ĐM, xã LP, huyện LT, tỉnh ĐN.

Bị đơn: Anh Ngũ Công T, sinh năm 1980 (có mặt).

Địa chỉ: Tổ 01, ấp LP, xã PT, huyện LT, tỉnh ĐN.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện nộp ngày 09 tháng 03 năm 2023 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị P D trình bày:

Chị và anh Ngũ Công T đã được Tòa án nhân dân huyện Long Thành giải quyết ly hôn theo quyết định công nhận số 256/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2022. Theo quyết định nêu trên chị và anh T có 02 con chung tên Ngũ Phúc Linh P, sinh ngày 12/5/2009 và Ngũ Tuấn K, sinh ngày 12/9/2014 điều do ông Ngũ Công T trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, hiện cháu Ngũ Phúc Linh P không sống chung cùng anh T mà đang sống với chị; anh T không trực tiếp nuôi cháu P.

Nay chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Thành thay đổi người trực tiếp nuôi con, giao cháu Ngũ Phúc Linh P cho chị trực tiếp nuôi dưỡng; không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu P.

2. Tại bản tự khai ngày 31/3/2023 anh Ngũ Công T trình bày:

Theo quyết định thuận tình ly hôn số 256/2022/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Long Thành thì Ngũ Phúc Linh P thuộc quyền chăm sóc của anh sau ly hôn. Nhưng hiện tại cháu P đang sinh sống cùng chị D và không yêu cầu cấp dưỡng. Anh hoàn toàn đồng ý về vấn đề yêu cầu thay đổi người nuôi cháu P theo đơn yêu cầu của chị D nhưng không phải trong thời gian này vì hiện tại cháu đang sống với chị D, anh hoàn toàn không phản đối gì. Anh chỉ xin Tòa án nhân dân huyện Long Thành cho anh thời gian để giải quyết các vấn đề còn vướng mắc sau ly hôn và cho anh được phép xin hẹn giải quyết yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi cháu Ngũ Phúc Linh P vào buổi sau. Để thỏa thuận vấn đề nợ của gia đình anh và hiện tại thời điểm này nếu anh đồng ý ký vào yêu cầu thay đổi người yêu cầu trực tiếp nuôi con anh, anh sợ cả hai mẹ con sẽ đi nước ngoài nên đó là một vấn đề rất khó khăn cho anh để giải quyết các vướng mắc gia đình về sau.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn được đảm bảo quyền lợi và chấp hành pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đề nghị giao cháu Ngũ Phúc Linh P cho chị Nguyễn Thị P D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Tạm thời anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu P.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị P D có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; xử vắng mặt nguyên đơn chị D.

Về nội dung vụ án:

Tại quyết định công nhận số 256/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Long Thành giao cháu Ngũ Phúc Linh P cho anh Ngũ Công T nuôi dưỡng nhưng chị Nguyễn Thị P D làm đơn yêu cầu Tòa án giao cháu Ngũ Phúc Linh P cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng.

Đối với bị đơn anh Ngũ Phúc Công T đồng ý giao cháu Ngũ Phúc Linh P cho chị D nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử giao cháu P cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Anh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị P D đối với bị đơn anh Ngũ Công T về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

Xử giao cháu Ngũ Phúc Linh P, sinh ngày 12/5/2009 cho chị Nguyễn Thị P D trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không xem xét.

Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị D có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của anh T. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Anh Ngũ Công T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị P D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0009152 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành.

5. Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Chị D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Đồng Nai;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện Long Thành;

- Chi cục THADS huyện Long Thành;

- UBND xã;

- Các đương sự;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, BP, VT.

Dương Tấn Hưng

Cỡ chữ