vanban.org

Bản án 151/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Xuân Đ được ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N.

Về con chung: Bà Đ khai không có, ông N không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về tài sản chung: Bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông N không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi các bên có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Xuân Đào - Ông Nguyễn Hiếu Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Xuân Đ được ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 151/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 26-9-2022.
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đinh Ngọc Hùng.

2. Ông Vũ Xuân Tuất.

- Thư ký phiên tòa: Ông Sùng A Tình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

tham gia phiên toà: Ông Cao Văn Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 404/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc: “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 149/2022/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1981.

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số A, tổ B, ấp C, xã T, huyện P, tỉnh

Bình Dương.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hiếu N, sinh năm 1974.

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Khu A, ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

(Bà Đ, ông N vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Xuân Đ trình bày:

Bà và ông Nguyễn Hiếu N tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 17/6/2011. Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã do không hợp tính tình, bất đồng về quan điểm sống. Cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà và ông N đã không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau từ nhiều năm nay. Nay tình cảm của bà đối với ông N không còn nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

2. Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Nguyễn Hiếu N vắng mặt:

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông N tới trụ sở Tòa án để lấy lời khai và hòa giải nhưng ông N đều vắng mặt và cũng không có trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án được tiến hành theo quy định pháp luật. Đối với việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Xuân Đ. Cho bà Đ được ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Bà Đ không yêu cầu giải quyết.

Nợ chung: Bà Đ khai không có.

Về án phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016 buộc bà Đ phải nộp án phí ly hôn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong vụ án, yêu cầu khởi kiện và quy định pháp luật, “Tranh chấp ly hôn” thuộc trường hợp quy định tại Điều 28; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom thực hiện thủ tục thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông N vẫn vắng mặt tại phiên tòa, đồng thời bà Đ cũng có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Xuân Đ và ông Nguyễn Hiếu N tự nguyện kết hôn với nhau năm 2011 và được Ủy ban nhân dân xã Tân Bình, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp.

Bà Đ xác định vợ chồng có mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng đã không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau từ nhiều năm nay. Hiện tại cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông N tới Tòa án để hòa giải đoàn tụ nhưng ông N đều vắng mặt, thể hiện sự không tích cực phối hợp trong việc giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn quan hệ vợ chồng. Điều này chứng tỏ, quan hệ hôn nhân giữa bà Đ và ông N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Đây là căn cứ cho ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà Đ được chấp nhận.

Về con chung: Bà Đ khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông N không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi các bên có yêu cầu.

Về nợ chung: Bà Đ khai không có, ông N không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Bà Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho bà Nguyễn Xuân Đ được ly hôn với ông Nguyễn Hiếu N.

2. Về con chung: Bà Đ khai không có, ông N không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về tài sản chung: Bà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết; ông N không có ý kiến trình bày nên Hội đồng xét xử tách ra giải quyết bằng vụ án khác khi các bên có yêu cầu.

4. Về nợ chung: Bà Đ khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Xuân Đ phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu số 0000942 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà Đ đã nộp đủ án phí.

6. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Xuân Đ, ông Nguyễn Hiếu N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ