- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp đường tưới nước, tiêu nước trong canh tác"
- Tòa quyết gì? về mức E, miễn, giảm, E, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Luật Đất đai; Điều 252 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 151/2018/DS-PT Ngày: 03-10-2018 “V/v Tranh tưới nước, tiêu nước trong canh tác” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tư
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Hữu Tuấn
Ông Đặng Văn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Kim Ni – Thư ký của Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Bà Trần Ngọc Bích - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 03 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2018/TLPT-DS ngày 29 tháng 8 năm 20
tưới nước, tiêu nước trong canh tác”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 35/2018/DS-ST ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 249/2018/QĐ-PT ngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1951 ( Vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1959 ( Có mặt).
: ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long. Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2018).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1976 ( Có mặt).
: ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1937 ( Vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của ông D: Chị Phan Ngọc E, sinh năm 1978 ( Có mặt).
: ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long. Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo văn bản ủy quyền ngày 28/5/2018)
2. Bà Phan Ngọc E, sinh năm 1978 ( Có mặt).
3. Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1959 (Có mặt).
4. Bà Lê Thị Hồng F, sinh năm 1962 ( Có mặt).
: ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
5. Bà Nguyễn Thị Kim G, sinh năm 1959 ( Có mặt).
: ấp 6B, xã Y1, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
6. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1965 ( Vắng mặt).
: ấp 5, xã Y2, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
7. Bà Nguyễn Thị Kim Vân, sinh năm 1968 ( Vắng mặt). .
: ấp X, xã Y3, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
8. Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1973 ( Vắng mặt)..
: ấp X1, xã Y4, huyện Z1, tỉnh Vĩnh Long.
: Ông Nguyễn Thanh B – Là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi ki
vụ án nguyên đơn bà Lê Thị A trình bày:
Bà A các thửa
hửa 143, diện tích 600m2, loại đất thổ quả; Thửa 280, tờ bản đồ 0004, diện tích 1.140m2, loại đất hai lúa; Thửa 281, tờ bản đồ 0004, diện tích 110m2, loại đất hai lúa; Thửa 282, tờ bản đồ 0004, diện tích 1.080m2, loại đất hai lúa,
ngày 01/7/1995. Các thửa đất trên tọa lạc tại ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
Năm 1992 bà A chuyển
quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn N
B) thửa 280, tờ bản đồ 0004, diện tích 1.140m2 và sau đó chuyển nhượng thửa 281, tờ bản đồ 0004, diện tích 110m2.
N
thuế
Hiện nay các phần đất này do ông Nguyễn Thanh B
.
Năm 1994 bà A chuyển
quyền sử dụng đất cho ông Huỳnh Văn C thửa 282, tờ bản đồ 0004, diện tích 1.080m2. Khi chuyển nhượng cho ông C, bà A
Trong quá trình sử dụng ông B
nước
Bà A khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Thanh B
nước
ngang 02m
dài 20m thuộc thửa 280, 281.
- Tại bản tự khai ngày 07/12/2017
vụ án, bị đơn ông Nguyễn Thanh B trình bày:
ông N
chuyển nhượng của bà A thửa 280, tờ bản đồ 0004, diện tích 1.140m2, loại ruộng 2 lúa, sau đó
chuyển nhượng thửa 281, tờ bản đồ 0004, diện tích 110m2
N đóng thuế trước bạ phần diện tích 1.140m2. Năm 2011 ông N mất, các phần đất này hiện do ông B
. Ông B không
của bà A.
A
iện nay bà Lê Thị A vẫn còn đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ông B đồng ý cho ông C
đường
nước chiều ngang 0,3m chiều dài 18,01m nhưng bên ông C cho ông.
Tại bản tự khai năm 21/12/2011
vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn C trình bày:
Ngày 06/02/1994 ông C
chuyển nhượng của bà A
đất 282, diện tích 1.080m2.
A
ch 2.220m2
Khi
chuyển nhượng có
E
A
phầ
ngang 02m
dài 20m thuộc thửa 280, 281
hiện nay do ông B
. Ông C thống nhất theo yêu cầu bà A
ông B
ngang 02m
E
Lê Thị A còn đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau đó bà A giao ông C theo thỏa thuận
chuyển quyền sử dụng đất. Ông C yêu cầu ông B bồi thường thiệt hại hai vụ lúa Đông Xuân: 203 giạ lúa và 2.040.000 đồng tiền lúa giống.
Tại bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà F: Thống nhất lời trình bày của ông C.
Tại bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Ngọc E,
D,
L
M: Thống nhất theo ý kiến của ông B
Tại bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim G
Bà A
thửa
cho cha
bà là ông N
A
bà G không đồng ý theo yêu cầu
A.
Tại bản án số 35/2018/DS-ST ngày 21/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Vĩnh Long đã quyết định: Căn cứ các Điều 26; Điều 35; khoản 2, Điều 227; khoản 2 Điều 201; khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 vào khoản 1 Điều 203 của Luật đất đai năm 2013; Điều 252; Điều 253 Bộ luật dân sự năm 2015.
Áp dụng Điều 12; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức E, miễn, giảm, E nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
Bác yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị A đối với ông Nguyễn Thanh B về việc yêu cầu ông B trả lại quyền sử dụng đất là đường thoát nước ngang 1.9m, chiều dài đoạn có mốc 4,5 là 19.30m, chiều dài đoạn mốc 3,6 là 19.50m, Eộc thửa 280, 281 tọa lạc ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long do bà Lê Thị A đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Buộc ông Nguyễn Thanh B mở đường tiêu nước trong canh tác có chiều dài 18,10m và chiều ngang 0.3m, với các mốc 1-2-7-8-1 tại thửa đất số 280 (theo chương trình đất) nằm trong thửa mới (theo VLap) số 161 + chiết 318, tọa lạc tại ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long để tiêu nước cho thửa đất 282, diện tích 1.080m2, tọa lạc tại ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long do ông Huỳnh Văn C đang canh tác.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí giám định; về án phí sơ thẩm và quyền kháng cáo của đương sự theo luật định.
Ngày 04 tháng 7 năm 2018, bị đơn Nguyễn Thanh B kháng cáo bản án sơ thẩm với nội dung: Không đồng ý mở đường nước cho ông C qua đất ông B như án sơ thẩm đã tuyên. Yêu cầu ông C tự tạo đường nước như các thửa đất liền kề khác.
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo không đồng ý mở đường thoát nước như án sơ thẩm đã tuyên.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cũng là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn C không nhận đường nước mà Tòa sơ thẩm tuyên buộc ông B mở đường nước trong canh tác có chiều dài 18,10 m và chiều ngang 0,3m, gồm các mốc 1-2-7-8-1 tại thửa đất số 280 (theo chương trình đất) nằm trong thửa mới (theo VLap) số
318, tọa lạc tại ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long để
tiêu nước cho thửa đất 282, diện tích 1.080m2, tọa lạc tại ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long do ông Huỳnh Văn C đang canh tác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
năm 1992, ông N
chuyển nhượng của bà A thửa 280, tờ bản đồ 0004, diện tích 1.140m2, loại ruộng
chuyển nhượng thửa 281, tờ bản đồ 0004, diện tích 110m2
N
Eế trước bạ phần diện tích 1.140m2.
N
bà Lê Thị A vẫn còn đứng tên trong
bên ông N
A
g N
A
A
C
A
N
A
N
A
280
2
1.140m2, t
A
A
N
A
A
Sau
A
C
Xét kháng cáo của ông B không đồng ý mở đường tưới
tiêu
A C
C
1080m2
A.
C
N (do ông B
A
C
C
E
B
cho ông C
N
A
C
2
A
C
B
tạm ngừng phiên tòa để E thập chứng cứ, xem xét cần mở đường nước hay không, vì đại diện nguyên đơn không nhận đường nước
cấp sơ thẩm đã tuyên.
E
Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông B phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức E, miễn, giảm, E, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các quyết
yêu cầu khởi kiện của bà A; về chi phí giám định; về án phí sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 203 của Luật đất đai năm 2013; Điều 252; Điều 253 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 1 Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
về mức E, miễn, giảm, E, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thanh B giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 35/2018/DS-ST ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Vĩnh Long.
1.
yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị A đối với ông Nguyễn Thanh B về việc yêu cầu ông B trả lại quyền sử dụng đất là đường nước ngang 1,9m
mốc
5 là 19,30m,
mốc
6 là 19,50m, Eộc thửa 280, 281 tọa lạc ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long do bà Lê Thị A đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Buộc ông Nguyễn Thanh B
chiều dài 18,10m, chiều ngang
số 280 (theo ch
(theo VLap) số 161 +
318,tọa lạc tại ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long để
tiêu nước cho thửa đất 282, diện tích 1.080m2, tọa lạc tại ấp 7, xã Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Long do ông Huỳnh Văn C đang canh tác
.
(
là sơ đồ hiện trạng phần đất tranh chấp
của Phòng tài nguyên và môi trường huyện Y).
3. Ông Nguyễn Thanh B
đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí
phúc thẩm. Khấu trừ số tiền nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai E số 0011065 ngày 04/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Thanh B đã nộp xong.
4. Các quyết định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Eận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TANDCC: 01b; - VKSNDTVL: 02b; - CATANDTVL: 01b; - TANDHTB: 01b; - THADSHTB: 02b; - Đ/sự: 10b; - Lưu: 04b. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |