- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Bà Nguyễn Thụy Thùy D được ly hôn với Ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1503/2024/HNGĐ-ST Ngày: 25/9/2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Phương Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
2. Bà Trần Thị Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Nguyệt Nga – Thư ký tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Thu – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 846/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/6/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 595/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 22/8/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 434/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/9/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Thùy D, sinh năm 1989 (có mặt)
Địa chỉ: ấp Th, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp N, xã Th1, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản v ki m tra việc giao nộp, ti p c n, c ng khai ch ng c , biên bản kh ng ti n hành hòa giải được và tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Nguyễn Thụy Thùy D trình bày:
Bà D và Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2015, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn ngày 27/5/2016 tại UBND xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu kết hôn, vợ chồng Bà D, Ông T chung sống hạnh phúc. Từ cuối năm 2019, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, và thường xuyên xảy ra tranh cãi. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn với nhau nhưng không thành và đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Trong thời gian sống ly thân, Bà D và Ông T không có qua lại, mạnh ai nấy sống. Nay Bà D nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm yêu thương, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và mỗi người đều có cuộc sống riêng nên Bà D yêu cầu ly hôn với Ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thanh T2 (sinh ngày 13/4/2016). Bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn Ông Nguyễn Văn T vắng mặt, không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng dân sự về thụ lý vụ án, xác định tư cách đương sự, thu thập chứng cứ, hòa giải, tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng; những người tham gia tố tụng chấp hành đúng và đầy đủ quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Nguyễn Thụy Thùy D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn cư trú tại huyện Hóc Môn nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Toà án đã triệu tập, tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều vắng mặt không lý do. Vì vậy, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Thùy D và Ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 74 do UBND xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/5/2016 thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa Bà D và Ông T là hôn nhân hợp pháp.
[5] Xét yêu cầu ly hôn của Bà D: Trong quá trình giải quyết vụ án, Ông Nguyễn Văn T không cung cấp lời khai, không đưa ra ý kiến, yêu cầu, không giao nộp chứng cứ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của Bà D để làm cơ sở giải quyết vụ án. Theo như lời khai của Bà D thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi. Mặc dù vợ chồng hàn gắn, hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả và đã sống ly thân từ năm 2019. Hiện nay, Bà D vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải nhưng Ông T vẫn không đến Tòa án tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa. Vì vậy, Tòa án không thể hòa giải để vợ chồng trở về sống chung với nhau. Từ đó, Hội đồng xét xử nhận định đời sống chung vợ chồng của Bà D và Ông T đang ở trong tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo dài. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận cho Bà D được ly hôn với Ông T .
[6] Về con chung: Bà D và Ông T có 01 con chung tên Nguyễn Thanh T2 (sinh ngày 13/4/2016). Cháu T2 đang sống cùng với Bà D. Căn cứ quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, trên cơ sở xem xét nguyện vọng của con cũng như quyền lợi về mọi mặt của con chưa thành niên, Hội đồng xét xử quyết định giao cháu T2 cho Bà D trực tiếp nuôi dưỡng.
[7] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà D và Ông T không có ý kiến, yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử quyết định hoãn cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu.
[8] Về tài sản chung và nợ chung: Bà D và Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[9] Về án phí: Án phí ly hôn là 300.000đồng, Bà D chịu, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 217, Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Danh mục án phí, lệ phí tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho Bà Nguyễn Thụy Thùy D được ly hôn với Ông Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Bà D và Ông T có 01 con chung tên Nguyễn Thanh T2 (sinh ngày 13/4/2016). Giao cháu Nguyễn Thanh T2 cho Bà D trực tiếp nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của Ông T cho đến khi có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5. Về án phí sơ thẩm: Bà D phải nộp án phí ly hôn là 300.0000đồng, và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng mà Bà D đã nộp theo biên lai số 0004774 ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND H.Hóc Môn; - Chi cục THADS H.Hóc Môn; - UBND xã Tân Hiệp, H.Hóc Môn; - Lưu: hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đỗ Thị Phƣơng Nam |