- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị L-Thạch Oanh Th"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đủ; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 150/2026/HNGĐ-ST Ngày: 20/8/2026 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Gần
2. Ông Lữ Khắc Hồi
Thư ký phiên tòa: Châu Thị Phượng Liên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - Vĩnh Long
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10- Vĩnh Long Thm gia phiên tòa: Tăng Phan Nhật Trường - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2026, tại phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai trực tuyến vụ án hôn nhân thụ lý số: 458/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 395/2026/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
1 Nguyên đơn: Thạch Thị L, sinh năm 1977 (có mặt)
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/8/2022
Địa chỉ: ấp Trà Bôn, xã Cầu Kè, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Thạch Oanh Th, sinh năm 1982 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp Cổ Tháp A, phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị Thạch Thị L như sau:
Vào năm 2005 chị L và anh Th chung sống với nhau đến năm 2009 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Châu Điền (nay là UBND xã Cầu Kè). Thời gian chung sống có 01 con chung tên Thạch Thị Thu Loan, sinh năm 2006
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn: Vợ chồng thường xuyên cự cãi, nhiều
vấn đề không hợp nhau, xãy ra tranh chấp và đã ly thân nhau đến nay mười mấy năm.
Nay chị L xác định tình cảm không còn và yêu cầu Tòa giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Th
- Về con chung: Đã trưởng thành không đặt ra giải quyết
-Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết
Phía anh Thạch Oanh Th Tòa án đã thông báo thụ lý, thông báo tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Th không đến cũng không có văn bản trả lời cho Tòa án biết về việc khởi kiện của chị L.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đã nhận định:
- Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Những vấn đề khác Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án hôn nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với các đương sự từ khi thụ lý cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 72 và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của chị L cho chị được ly hôn với anh Thạch Oanh Th. Về con chung: Đã trưởng thành không đặt ra giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết. Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Ly hôn”. Anh Th là bị đơn có địa chỉ Cổ Tháp A, phường Nguyệt Hóa nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10- Vĩnh Long.
[2] Về tố tụng: Chị L có mặt tại phiên tòa. Riêng anh Th được triệu tập xét xử hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ căn cứ để xét xử vắng mặt đương sự.
[3] Về hôn nhân: Chị L và anh Th chung sống có đăng ký kết hôn tại UBND xã Châu Điền (Sau sáp nhập là UBND xã Cầu Kè) nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị L và anh Th phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên chị L và anh Th đã ly thân nhau mười mấy năm nay. Tòa án tổ chức kiểm tra, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải để động viên anh chị đoàn tụ lại với nhau nhưng anh Th không đến. Từ khi ly thân nhau đến nay không ai tới lui, thăm hỏi nhau cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung cũng không thể kéo dài nên chấp nhận yêu cầu của chị L cho chị được ly hôn với anh Th.
[4] Con chung: Thạch Thị Thu Loan đã trưởng thành nên không đặt ra để giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết.
[6] Quan điểm của Vị đại diện kiểm sát nhân dân khu vực 10-Vĩnh Long phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28; 39; 227; 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị L
- Về hôn nhân: Chị Thạch Thị L được ly hôn với anh Thạch Oanh Th.
- Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra để giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long theo biên lai thu tiền số 0011843 ngày 16/6/2026. Do đó chị L không phải nộp nữa.
Án xử công khai, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo kể từ tống đạt bản án hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 10; - THDS; - Các đương sự; - UBND xã, phường - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Thu Hằng |