vanban.org

Bản án 150/2026/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "BA.150.DSSTngay20.4.2026.Ngan hang V.Ly Minh H"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 150/2026/DSST
Ngày: 20 – 4 – 2026.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Bỉnh

2. Ông Nguyễn Văn Trương

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thẩm tra viên Toà án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ.

Ngày 20 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2026/TLST-DS ngày 09/02/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2026/QĐXX-ST ngày 24 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: đường L, phường Đ, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H (Có mặt), ông Nguyễn Diễn Đ

Địa chỉ: đường N, phường C, TP. C.

- Bị đơn: Ông Lý Minh H, sinh năm 1993 (Vắng mặt)

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày và yêu cầu:

Ông Lý Minh H và Ngân hàng TMCP V ký Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/8/2022, hạn mức vay: 315.000.000 đồng; thời gian vay: 36 tháng (từ ngày 19/8/2022 – 19/8/2025); mục đích vay: tiêu dùng cá nhân; lãi suất cho vay: 27%/năm được cố định trong 03 tháng kể từ ngày giải ngân và sau đó sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất vay. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Lý Minh H chưa thanh toán đúng nghĩa vụ theo hợp đồng. Nay Ngân hàng TMCP V yêu cầu ông Lý Minh H thanh toán số tiền tính đến ngày 20/4/2026 là 96.695.050 đồng (bao gồm: tiền gốc là 66.789.881 đồng; tiền lãi là 29.905.169 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký, kể từ ngày 21/4/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; Bị đơn vắng mặt.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án sơ thẩm của Toàn án nhân dân khu vực 14 - Cần Thơ theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15.

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Xét nội dung Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/8/2022 giữa ông Lý Minh H và Ngân hàng TMCP V là tự nguyện thỏa thuận, giao kết của các bên có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, không trái với quy định pháp luật, đạo đức xã hội. Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Lý Minh H tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nhưng ông H vắng mặt và không có văn bản ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên xem như ông H đã tự từ bỏ quyền được chứng minh của mình, phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự. Như vậy, có căn cứ xác định ông Lý Minh H và Ngân hàng TMCP V xác lập quan hệ vay tài sản trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 28/02/2025, ông Lý Minh H đã thanh toán được tổng số tiền gốc 227.210.119 đồng và tổng tiền lãi 133.057.008 đồng, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Điều 280; Điều 282; Điều 466 Bộ luật Dân sự. Cần buộc ông Lý Minh H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền vốn gốc còn nợ, tiền lãi tính đến ngày 20/4/2026 theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/8/2022, tổng số tiền là 96.695.050 đồng, bao gồm: tiền gốc là 66.789.881 đồng, tiền lãi trong hạn là 19.936.779 đồng, tiền lãi quá hạn là 29.905.169 đồng. Ngoài ra ông Lý Minh H còn phải chịu tiền lãi theo lãi suất thỏa thuận đã ký, tính từ ngày 21/4/2026 cho đến khi trả dứt nợ.

Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019;

Khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15;

Điều 280; Điều 282; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Điều 100; Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.

2. Buộc ông Lý Minh H trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 20/4/2026 là 96.695.050 đồng (Chín mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn không trăm năm mươi đồng), bao gồm: tiền gốc là 66.789.881 đồng (Sáu mươi sáu triệu bảy trăm tám mươi chín nghìn tám trăm tám mươi mốt đồng), tiền lãi trong hạn là 19.936.779 đồng (Mười chín triệu chín trăm ba mươi sáu nghìn bảy trăm bảy mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 29.905.169 đồng (Hai mươi chín triệu chín trăm lẻ năm nghìn một trăm sáu mươi chín đồng).

Ông Lý Minh H còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP V tiền lãi quá hạn theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 03/8/2022, kể từ ngày 21/4/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lý Minh H phải chịu 4.835.000 đồng (Bốn triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V được nhận lại 1.917.000 đồng (Một triệu chín trăm mười bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số 0002902 ngày 09/02/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ