- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay kh - tr"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật tố tụng hành chính; Luật phá sản
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 150/2025/DS-ST Ngày: 08-9-2025 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo;
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trương;
2. Ông Võ Thành Dương;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Quyên – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quí - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 30/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 180/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 8 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 164/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngô Minh K, sinh năm 1983;
Địa chỉ: 6 khu phố I, phường G, tỉnh Đồng Tháp.
Tạm trú: khu phố L, phường B, tỉnh Đồng Tháp. (Có mặt)
2/ Bị đơn: Anh Phạm Mỹ T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: B khu phố H, phường G, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị Kim H, sinh năm 1961;
Địa chỉ: khu phố H, phường G, tỉnh Đồng Tháp (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng và tại phiên toà nguyên đơn Nguyễn Ngô Minh K trình bày:
Do quen biết là bạn học nên anh có cho anh T vay tiền làm nhiều lần tổng cộng là 80.000.000 đồng. Cụ thể: Lần 01 vào ngày 11/8/2015 anh T vay 20.000.000 đồng; Lần 02 ngày 01/12/2015 anh T vay 20.000.000 đồng; Lần 03 ngày 31/12/2016 anh T vay 40.000.000 đồng. Thoả thuận lãi suất 5%/tháng. Mục đích vay anh T nói là để xoay sở công việc. Thoả thuận thời gian trả vốn là: vài tháng.
Biên nhận ngày 31/12/2016 có bà Phạm Thị Kim H ký tên là do anh T đem lại nhà anh, anh không có gặp bà H cũng như không có giao dịch gì với bà H, ngày hôm đó anh T đến nhà anh và cầm theo biên nhận cùng giấy photo chứng minh nhân dân của bà H đưa anh, nói là mượn tiền dùm bà H, anh không đồng ý, anh nói chỉ cho anh T mượn tiền thôi vì anh không biết bà H là ai, anh T đồng ý ghi và ký tên nhận tiền và anh giao số tiền 40.000.000 đồng cho anh T nhận. Nay anh chỉ biết anh T nên yêu cầu anh T trả tiền, còn việc anh T với bà Hà M lại như thế nào anh không biết. Anh không khởi kiện bà H.
Tổng cộng anh cho anh T vay số tiền là 80.000.000 đồng. Nay anh yêu cầu anh T trả cho anh 80.000.000 đồng, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật. Anh rút yêu cầu tính lãi.
* Anh Phạm Mỹ T là bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng mặc dù toà án đã triệu tập hợp lệ, không có ý kiến trình bày.
* Bà Phạm Thị Kim H là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng mặc dù toà án đã triệu tập hợp lệ, không có ý kiến trình bày.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp tại phiên tòa như sau:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của các đương sự và những người tham gia tố tụng khác từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại phường G, tỉnh Đồng Tháp nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại toà án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn để tranh chấp tiền nợ vay. Căn cứ vào các Điều 463 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh K có mặt. Bị đơn anh Phạm Mỹ T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Kim H vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh anh T, bà H.
. Về nội dung vụ án: Anh K khởi kiện yêu cầu anh T phải có trách nhiệm trả cho anh K số tiền vay còn nợ là 80.000.000 đồng. Thời gian thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Rút yêu cầu tính lãi. Nguyên đơn có cung cấp các giấy mượn tiền. Bị đơn vắng mặt không có ý kiến trình bày.
Hội đồng xét xử nhận thấy giao dịch vay tiền giữa các bên đương sự trong vụ án là có thật, thể hiện qua các biên nhận mà nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án; cụ thể: Lần 01 vào ngày 11/8/2015 anh T vay 20.000.000 đồng; Lần 02 ngày 01/12/2015 anh T vay 20.000.000 đồng; Lần 03 ngày 31/12/2016 anh T vay 40.000.000 đồng; trong các biên nhận không thoả thuận lãi suất và thời gian trả tiền nhưng anh K trình bày hai bên thoả thuận lãi suất 5%/tháng, thời gian trả trong vòng vài tháng. Tổng cộng số tiền trong các biên nhận là 80.000.000 đồng. Như vậy có cơ sở xác định bị đơn còn nợ nguyên đơn là anh K số tiền tổng cộng là 80.000.000 đồng.
Bị đơn là anh Phạm Mỹ T đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm nhưng anh vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là anh K. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tài liệu, tình tiết, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Như vậy anh T đã thừa nhận còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về yêu cầu tính lãi: Mặc dù tại đơn khởi kiện anh K yêu cầu anh T trả số tiền lãi là 200.000.000 đồng, tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà anh K rút yêu cầu tính lãi, xét thấy việc rút yêu cầu tính lãi là tự nguyện nên căn cứ khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng Dân sự đình chỉ yêu cầu tính lãi của nguyên đơn.
Đối với việc anh T và bà H có mượn tiền qua lại như thế nào nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
Xét thấy số tiền trên anh T nợ đã lâu, khi vay có thoả thuận trả lãi nhưng anh T đã vi phạm thỏa thuận giữa các bên, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo Điều 466 Bộ luật Dân sự. Anh K đã nhiều lần yêu cầu anh T trả vốn nhưng đến nay bị đơn vẫn chưa thực hiện. Việc bị đơn cố tình vắng mặt gây thiệt thòi quyền lợi cho nguyên đơn nên cần buộc bị đơn trả tiền khi án có hiệu lực pháp luật.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện của anh K là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Xét ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đồng Tháp tại phiên tòa là có cơ sở, phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228, Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại toà án;
- Các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Ngô Minh K.
Buộc anh Phạm Mỹ T có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Ngô Minh K số tiền tổng cộng là 80.000.000 đồng, thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu phần tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng thời gian chưa thi hành án.
2. Đình chỉ yêu cầu tính lãi của nguyên đơn với số tiền 200.000.000 đồng.
3. Về án phí:
- Anh Phạm Mỹ T phải chịu 4.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- H1 lại cho anh Phạm Ngô Minh K1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006917 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh ĐT; - VKSND KV2; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Thảo |