vanban.org

Bản án 150/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đổ Thị S và anh Bùi Văn N"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 150/2022/HNGĐ-ST
Ngày 29-8-2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Ông Nguyễn Văn Chính

2. Ông Trần Phi Hùng

- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân

dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 29 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 179/2022/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 212/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Chị Đổ Thị S (vắng mặt)

Bị"đơn: Anh Bùi Văn N (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, Thới Bình, Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

"

Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"09"tháng"02"năm"2022,"ngày"07"tháng"3"năm"2022"

và"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"nguyên"đơn"chị"Đổ"Thị"S"trình"bày:"

Chị S và anh N tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Uỷ

ban nhân dân xã T, thời gian chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến vợ chồng không còn hạnh phúc nên đã ly thân với nhau. Chị S xét thấy không thể tiếp tục chung sống với anh N được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

Con chung: Có hai người con chung là Bùi Kim Ng, sinh ngày 27/6/2000,

hiện đã trên 18 tuổi, có khả năng tự lao động để nuôi sống mình nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn cháu Bùi Văn K, sinh ngày 28/7/2004 chị S yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, chị không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con

Tài sản chung: Tự thỏa thuận. Nợ chung: Không có.

1

Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"

họp"cho"anh"Bùi"Văn"N"nhưng"anh"không"có"ý"kiến."

"

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị S yêu cầu ly hôn với anh N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Chị S và anh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự

sơ thẩm lần thứ hai chị S vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn anh N vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị S và anh N tự nguyện chung sống với nhau nhưng

không có chứng cứ chứng minh anh chị có đăng ký kết hôn. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa chị S và anh N không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị S thấy rằng, tính đến ngày xét

xử sơ thẩm (29/8/2022) cháu K đã trên 18 tuổi, có khả năng tự lao động để nuôi sống mình nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên

không xem xét

Nợ chung: Không có.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị S phải chịu số tiền là 300.000

đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị S đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì""các"lẽ"nêu"trên," "

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt chị Đổ Thị S, anh Bùi Văn N.

Áp dụng khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147

của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12

2

năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Đổ Thị S và

anh Bùi Văn N là vợ chồng.

[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đổ Thị S phải chịu số tiền

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 13/5/2022 chị S đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014942 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Chị S, anh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được

nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các"đương"sự;"""""

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

! -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;"

! -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!!

!

"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

Võ!Quốc!Văn

3

Cỡ chữ