- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Pham Văn D và bà Trần Thị K H"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 147, kho n 2 Điều 244, các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của ộ uật T t ng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 15/2020/HNGĐ-ST Ngày 12 - 8 - 2020 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Th nh ph n H i ng x t x
th m g m c :
Thẩm phán - h t a phiên tòa: à Nguyễn Thị Mùi.
ác Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Kim Oanh;
à Võ Thị Thu Th o.
- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Phúc Vĩnh – Thư ký Tòa n nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân huyện Phú Giá, tỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.
Ngày 12 th ng 8 năm 2020, tại tr s TAND huyện Phú Gi o, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v n th ý s 190/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/6/2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 15/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/7/2020, gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 2, ấp T, xã V, huyện Phú Giáo, tỉnh ình Dương. Có đơn in vắng mặt
- Bị đơn: Bà Trần Thị K H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 2, ấp T, xã V, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Có đơn in vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện, b n tự khai, c c buổi hoà gi i nguyên đơn ông Phạm Văn D trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và bà Trần Thị K H chung s ng với nhau từ năm 2016 trên cơ s được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại U ND xã V, huyện Phú Gi o, tỉnh ình Dương ngày 27/5/2016. Qu trình chung s ng úc đầu vợ chồng có hạnh phúc sau đó thì không hạnh phúc n a do ph t sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, i s ng, thường xuyên cãi vã nhau. Bà H không tôn trọng ông, bất cứ chỗ nào bà cũng có thể ch i ông. Hiện tại đã s ng y thân, không còn quan tâm chăm sóc ẫn nhau. Mâu thuẫn gia đình đã đến mức trầm trọng, tình c m vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đạt được nên ông kiên quyết y hôn với bà Trần Thị K H.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Phạm Ngọc K N, sinh ngày 06/7/2017. Ông D in nhường quyền nuôi con chung cho bà H nuôi dưỡng, không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Tại b n tự khai, biên b n hoà gi i bị đơn bà Trần Thị K H trình bày:
- Về hôn nhân: Về thời gian kết hôn, nơi đăng ký kết hôn bà th ng nhất với ời trình bày của nguyên đơn. Qu trình chung s ng bà và ông D có phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm s ng, không tôn trọng ẫn nhau. Ông D thường uyên đi chơi, đi u ng rượu, không quan tâm đến vợ con. Bà mu n nói chuyện với ông D thì ông không nói, bỏ đi chỗ kh c. Bà còn ph t hiện ông D không chung thủy trong tình c m vợ chồng, ông có nhắn tin tình c m với người kh c. Đến nay bà không biết ông D đã chấm dứt việc qua ại với người ph n kia chưa. Từ th ng 02/2020 đến th ng 6/2020 vợ chồng s ng y thân nhưng đến th ng 7/2020, bà H đưa con về nhà s ng để vợ chồng có cơ hội đoàn t nhưng ông D ại chuyển ra ngoài s ng, kiên quyết không đoàn t . Mặc dù mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng nhưng bà không đồng ý y hôn với ông D vì thương con còn nhỏ, mu n vợ chồng đoàn t , nhường nhịn nhau để cùng lo cho con.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Phạm Ngọc K N, sinh ngày 06/7/2017. Bà H yêu cầu được quyền nuôi con chung, yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/th ng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Đại diện Viện Kiểm s t nhân dân huyện Phú Gi o ph t biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo ph p uật của nh ng người tham gia t t ng, của nh ng người tiến hành t t ng Th m ph n, Hội th m nhân dân, Thư ký Toà n, đúng quy định của ộ uật T t ng dân sự.
- Về nội dung v n:
Về hôn nhân: Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu y hôn của nguyên đơn do có nhiều mâu thuẫn, không hợp nhau, bị đơn không đồng ý y hôn nhưng không có phương n hàn gắn tình c m vợ chồng, nguyên đơn không mu n hàn gắn hôn nhân với bị đơn.
Về con chung: X t điều kiện về nuôi con, hiện tại ch u Phạm Ngọc K N, sinh ngày 06/7/2017 còn nhỏ nên giao con chung cho bị đơn nuôi dưỡng à phù hợp, buộc nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/th ng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài iệu, chứng cứ có trong hồ sơ v n đã được em t tại phiên tòa; sau khi Kiểm s t viên ph t biểu về việc chấp hành ph p uật t t ng dân sự của người tiến hành t t ng và của đương sự, về nội dung v n; căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
[1] Về quan hệ ph p uật và th m quyền gi i quyết: Đây à v n “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ uật T t ng dân sự, khi th ý v n bị đơn cư trú tại: Xã Vĩnh Hoà, huyện Phú Gi o, tỉnh ình Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Phú Gi o theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân sự.
[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn tại phiên tòa: Nguyên đơn ông Phạm Văn D, bị đơn bà Trần Thị K H có đơn in vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng t quyết định t vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ uật T t ng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị K H chung s ng với nhau từ năm 2016, trên cơ s được tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã V, huyện Phú Gi o, tỉnh ình Dương ngày 27/5/2016, quan hệ hôn nhân gi a Dàng và bà H là hôn nhân hợp ph p theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong qu trình chung s ng nguyên đơn, bị đơn trình bày có mâu thuẫn y ra do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm s ng, không tôn trọng ẫn nhau, hiện đã y thân và không còn quan tâm chăm sóc ẫn nhau. Tình c m vợ chồng đã không còn, mâu thuẫn không hàn gắn được nên nguyên đơn yêu cầu được y hôn với bị đơn. ị đơn thương con còn nhỏ nên không đồng ý y hôn.
Tại biên b n xác minh ngày 16/6/2020 được UBND xã V c nhận: Nguyên đơn và bị đơn y ra mâu thuẫn do nh ng bất đồng trong cuộc s ng dẫn đến cãi nhau. Tuy nhiên, không yêu cầu địa phương hòa gi i, hiện tại đã y thân, không còn quan tâm, chăm sóc ẫn nhau.
Do đó, Hội đồng t
t thấy, mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã đến mức trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đạt được, việc in y hôn của nguyên đơn à hoàn toàn tự nguyện, bị đơn không đồng ý y hôn nhưng không có biện ph p hàn gắn tình c m vợ chồng. Vì vậy Hội đồng t chấp nhận yêu cầu y hôn của nguyên đơn đ i với bị đơn theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Căn cứ vào ời khai nhận của đương sự, b n sao giấy khai sinh, c định nguyên đơn và bị đơn có với nhau 01 con chung tên là Phạm Ngọc K N, sinh ngày 06/7/2017. Nguyên đơn in nhường quyền nuôi con cho bị đơn nuôi dưỡng, bị đơn yêu cầu được quyền nuôi con chung. Hội đồng t xét c c điều kiện về nuôi con, sự ổn định tâm ý của trẻ, điều kiện đ m b o cho trẻ nhỏ được ph t triển bình thường về thể chất, tinh thần và trí tuệ nên giao con chung Phạm Ngọc K N cho bị đơn Trần Thị K H nuôi dưỡng à phù hợp.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con: ị đơn yêu cầu nguyên đơn cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/th ng, nguyên đơn không đồng ý cấp dưỡng nuôi con, cho rằng sẽ tự cấp dưỡng nuôi con theo kh năng của nguyên đơn. Hội đồng t cân nhắc c c điều kiện kinh tế, nhu cầu sinh hoạt của trẻ, cơ s thu nhập, điều kiện kinh tế của bị đơn với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn à cao hơn kh năng của bị đơn. Do đó, Hội đồng t cần quyết định một mức cấp dưỡng phù hợp.
[6] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà n gi i quyết nên Hội đồng t không đặt ra em t.
[7] X t đề nghị của đại diện Viện kiểm s t về nội dung v n à có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận.
[8] Về n phí: Đương sự ph i chịu n phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định của ph p uật.
Vì c c ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39; Điều 147, kho n 2 Điều 244, các Điều 227, 228, 266, 271 và Điều 273 của ộ uật T t ng dân sự;
- C c Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng n phí và ệ phí Tòa án.
Tuy n :
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ông Phạm Văn D đ i với bị đơn bà Trần Thị K H.
1. Về hôn nhân: Nguyên đơn ông Phạm Văn D được y hôn với bị đơn bà Trần Thị K H.
2. Về con chung: Giao con Phạm Ngọc K N, sinh ngày 06/7/2017 cho bà Trần Thị K H trực tiếp nuôi dưỡng.
Không ai được c n tr ông Phạm Văn D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c con chung.
Vì quyền ợi hợp ph p, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp với quy định của ph p uật.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: uộc ông Phạm Văn D cấp dưỡng nuôi con Phạm Ngọc K N 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/th ng cho đến khi cháu Ngân đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi n có hiệu ực ph p uật.
Kể từ ngày người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n, nếu người ph i thi hành n chậm thi hành thì hàng th ng còn ph i tr ãi theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ uật Dân sự năm 2015 theo mức ãi suất do Ngân hàng Nhà nước công b tương ứng với s tiền và thời gian chậm thi hành n.
4. Về tài s n chung, nợ chung: Hội đồng t không đặt ra em t.
5. Về án phí: Ông Phạm Văn D ph i nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ th m và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ s tiền tạm ứng n phí đã nộp theo Biên ai thu tiền tạm ứng n phí, ệ phí Toà án s AA/2016/0043311, ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Chi c c Thi hành n dân sự huyện Phú Gi o, tỉnh ình Dương. Ông Phạm Văn D ph i nộp thêm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
6. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p uật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - TAND tỉnh ình Dương; - VKSND huyện Phú Gi o; - Nh ng người tham gia t t ng; - Chi c c THADS huyện Phú Gi o; - UBND xã V, huyện Phú Gi o, tỉnh ình Dương (s 46/2016); - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A (Đã ký) Nguyễn Thị Mùi |