vanban.org

Bản án 15/2026/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: B cáo Lê Văn phạm tội “Hủy hoại tài sản”.

Xử phạt: B cáo Lê Văn 27 (hai mươi bảy) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 54 (năm mươi tư) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (30/01/2026). Trả tự do ngay tại phiên tòa cho b cáo Lê Văn . Giao b cáo Lê Văn cho Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa để quản lý, giám sát, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 60/2025/TLST-HS ngày 26/12/2025 của TAND khu vực 3 - Thanh Hóa - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: B cáo Lê Văn phạm tội “Hủy hoại tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2026/HS-ST
Ngày: 30-01-2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Cao Cường.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tr n Xuân nh và bà ào Th Hi n.

- Thư ký phiên tòa: Bà Doãn Phương Liên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Hà Th Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 60/2025/TLST-HS ngày 26 tháng 12 năm 2025 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 06/2026/Q XXST-HS ngày 16 tháng 01 năm 2026 đối với b cáo:

Lê Văn Đ - sinh ngày: 17/4/1996, tại xã T, tỉnh Thanh Hóa; số CCCD: 038096008115; nơi cư trú: Thôn N, xã T, tỉnh Thanh Hóa; ngh nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông Lê Văn B và bà Lê Th T; có vợ là Lê Th Vân A và có 01 (một) con; ti n án, ti n sự: Không; nhân thân: Năm 2020, b Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa (nay là Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa) áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết đ nh số 12/2020/Q -T ngày 06/8/2020, đã chấp hành xong vào ngày 08/5/2022; b bắt tạm giam kể từ ngày 15/10/2025 cho đến nay (có mặt).

- Bị hại:

+ Ông Lê Văn B - sinh năm: 1973 (có mặt);

+ Bà Lê Th T - sinh năm: 1977 (có mặt);

u có nơi cư trú: Thôn N, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ch Lê Th Vân A - sinh năm: 2001; nơi cư trú: Thôn N, xã T, tỉnh Thanh Hóa (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Khoảng 19 giờ 30 phút ngày 18/8/2025, sau khi đi uống rượu, Lê Văn

v nhà ở thôn N, xã T, tỉnh Thanh Hóa. ông nói chuyện với ông Lê Văn B và bà Lê Th T (là bố, mẹ của ) v việc xin ti n để đi Hà Nội làm ăn. Do bố mẹ không đồng ý cho ti n nên tỏ ra khó ch u rồi đi vào nhà gấp qu n áo bỏ vào vali kéo ra hè trước nhà. Thấy có thái độ hung hăng nên bà T và ch Lê Th Vân A (vợ của ) đi sang nhà mẹ đẻ của bà T để tránh. Sau đó do bực tức, vào bếp lấy 01 con dao quắm đi ra, ông B đã can ngăn nhưng không nghe mà còn nói to tiếng nên ông sợ, bỏ chạy ra vườn chuối để trốn. dùng dao chém 04 đến 05 nhát vào va li. Tiếp đó, thấy xe mô tô nhãn hiệu WELKIN màu đỏ đen, biển kiểm soát: 36L9-5101 (thuộc sở hữu của ông B và bà T) đang dựng ngoài sân, đi đến dùng dao chém 03 đến 04 nhát vào xe khiến con dao b gãy cán. Sau đó, khoảng 22 giờ 00 phút, cùng ngày, cởi chiếc áo đang mặc trên người để xuống dưới g m xe, rồi dùng tay nhổ sợi dây khóa bình xăng ở dưới g m xe cho xăng chảy vào chiếc áo. lấy bật lửa trên hè châm đốt vào chiếc áo và vứt cả bật lửa vào đám cháy, ngọn lửa bùng lên đốt cháy hoàn toàn chiếc xe.

* Kết quả đ nh giá tài sản: Ngày 04/9/2025, Cơ quan đi u tra đã ra Yêu c u số 22054/YC-VPCQCS T, yêu c u đ nh giá tài sản đối với 01 (một) xe mô tô, biển kiểm soát: 36L9-5101, nhãn hiệu WELKIN màu đỏ đen, đã qua sử dụng, b hư hỏng hoàn toàn. Tại bản Kết luận đ nh giá tài sản số 399/KL-H G ngày 16/9/2025 của Hội đồng đ nh giá thường xuyên trong tố tụng hình sự tỉnh Thanh Hóa, kết luận xe mô tô b thiệt hại có giá tr 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

* Kết quả giám đ nh dữ liệu điện tử:

Cơ quan đi u tra đã tiến hành trích xuất dữ liệu điện tử ghi nhận sự việc nêu trên từ 01 (một) camera của nhà ông Lê Văn B, gửi giám đ nh. Tại bản Kết luận giám đ nh số 3854/KL-KTHS ngày 06/10/2025 của Phòng K, Công an tỉnh T kết luận:

- Không tìm thấy dấu vết cắt ghép, chỉnh sửa nội dung hình ảnh trong các tệp video lưu trong mẫu vật gửi giám đ nh.

- Trích xuất 07 (bảy) ảnh từ các tệp video gửi giám đ nh.

* V trách nhiệm dân sự: Thiệt hại của xe mô tô nêu trên theo đ nh giá là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), nhưng trước đó ông B và bà T mua chiếc xe này với giá 3.400.000 đồng (ba triệu bốn trăm nghìn đồng), nên b cáo Lê Văn đã nhờ vợ là ch Lê Th Vân A bồi thường cho b hại là ông B và bà T số ti n 3.400.000 đồng (ba triệu bốn trăm nghìn đồng). B hại đã nhận đủ số ti n trên và không có yêu c u gì khác v dân sự.

* V việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; xử lý vật chứng: Cơ quan Cảnh sát đi u tra Công an tỉnh T đã thu giữ 01 (một) khung xe bằng kim loại đã b đốt cháy các bộ phận bên ngoài của xe mô tô nhãn hiệu WELKIN màu đỏ đen, biển kiểm soát: 36L9-5101; 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô; 01 (một) con dao quắm, dài 41cm, bản rộng nhất 4,5cm. Sau khi phục vụ cho quá trình đi u tra, xét thấy không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án nên Cơ quan đi u tra đã trả lại toàn bộ vật chứng nêu trên cho chủ sở hữu hợp pháp là ông Lê Văn B và bà Lê Th T.

Tại Bản cáo trạng số 28/CT-VKSKV3 ngày 26 tháng 12 năm 2025, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa đã truy tố b cáo Lê Văn v tội “Hủy hoại tài sản” theo điểm d khoản 2 i u 178 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, b cáo Lê Văn giữ nguyên lời khai tại Cơ quan đi u tra và khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, thừa nhận bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa truy tố là hoàn toàn đúng với hành vi mà b cáo đã thực hiện.

B hại là ông Lê Văn B và bà Lê Th T thừa nhận đã nhận đủ số ti n bồi thường thiệt hại; b hại không yêu c u b cáo phải bồi thường gì thêm và đ ngh Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho b cáo.

ại diện Viện kiểm sát giữ quy n công tố tại phiên tòa giữ nguyên quan điểm truy tố b cáo như nội dung bản cáo trạng và đ ngh Hội đồng xét xử:

- Tuyên bố b cáo Lê Văn phạm tội “Hủy hoại tài sản”;

- Căn cứ vào điểm d khoản 2 i u 178; điểm b, s khoản 1, khoản 2 i u 51 và i u 65 của Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Lê Văn từ 27 (hai mươi bảy) tháng tù đến 30 (ba mươi) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 54 (năm mươi tư) tháng đến 60 (sáu mươi) tháng;

- Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo;

- V trách nhiệm dân sự: B hại đã nhận đủ số ti n bồi thường thiệt hại và không yêu c u b cáo phải bồi thường gì thêm, nên đ ngh Hội đồng xét xử không xem xét.

- V vật chứng: Vật chứng của vụ án đã được xử lý trong giai đoạn đi utra nên đ ngh Hội đồng xét xử không xem xét.

- V án phí: Buộc b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.

B cáo, b hại, người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án thống nhất với luận tội và không tranh luận với đại diện Viện kiểm sát.

Khi nói lời sau cùng, b cáo nhận tội, đ ngh Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt và xin được hưởng sự khoan hồng với mức án thấp nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh như sau:

. V hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan Cảnh sát đi u tra Công an tỉnh T, i u tra viên; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, Kiểm sát viên trong quá trình đi u tra, truy tố đã thực hiện đúng v thẩm quy n, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình đi u tra, truy tố và xét xử, b cáo, b hại và người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại v hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đ u hợp pháp.

. V tội danh:

Lời khai của b cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của b cáo tại Cơ quan đi u tra, phù hợp với lời khai của b hại, người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, dữ liệu điện tử đã thu giữ, vật chứng vụ án và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án nên có đủ cơ sở để kết luận:

Khoảng 22 giờ 00 phút, ngày 18/8/2025, tại nhà ông Lê Văn B, ở thôn N, xã T, tỉnh Thanh Hóa, Lê Văn đã có hành vi dùng xăng là chất nguy hiểm v cháy, nổ đốt 01 (một) xe mô tô, nhãn hiệu WELKIN màu đỏ đen, biển kiểm soát: 36L9-5101, thuộc sở hữu của ông Lê Văn B và bà Lê Th T, hậu quả làm xe mô tô b hư hỏng hoàn toàn. Tài sản thiệt hại tr giá 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

Do đó, hành vi của b cáo Lê Văn ông 1 yếu tố cấu thành tội “Hủy hoại tài sản” theo điểm d khoản 2 i u 178 của Bộ luật Hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa đã truy tố b cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

. V tính chất, mức độ hành vi, hậu quả: Hành vi hủy hoại tài sản của b cáo là nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện với lỗi cố ý, có tính chất nghiêm trọng, đã trực tiếp xâm phạm đến quy n sở hữu tài sản của người khác được pháp luật hình sự bảo vệ, ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Do đó, c n xử lý nghiêm minh để cải tạo, giáo dục b cáo có ý thức tuân theo pháp luật, đồng thời để giáo dục, răn đe và phòng ngừa tội phạm chung.

. V nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của b cáo:

B cáo không có ti n án, ti n sự nhưng có nhân thân: B Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa (nay là Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa) áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết đ nh số 12/2020/Q -T ngày 06/8/2020, đã chấp hành xong vào ngày 08/5/2022.

B cáo không phải ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

B cáo đã tự nguyện bồi thường thiệt hại cho b hại; quá trình đi u tra và tại phiên tòa, b cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; được b hại xin giảm nhẹ hình phạt nên b cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh tại điểm b, s khoản 1, khoản 2 i u 51 của Bộ luật Hình sự.

. V hình phạt:

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, Hội đồng xét xử xét thấy, b cáo phạm tội l n đ u, có nhi u tình tiết giảm nhẹ, không có tình tiết tăng nặng, có nơi cư trú rõ ràng, có khả năng tự cải tạo và việc cho b cáo hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội, nên không c n thiết phải cách ly b cáo ra khỏi đời sống xã hội, mà cho b cáo được hưởng án treo theo quy đ nh tại i u 65 của Bộ luật Hình sự cũng đủ đi u kiện cải tạo b cáo trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.

B cáo đang b tạm giam, b xử phạt tù nhưng được hưởng án treo, xét thấy b cáo không b tạm giam v một tội phạm khác nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 4 i u 328 của Bộ luật tố tụng hình sự, trả tự do cho b cáo ngay tại phiên tòa.

V hình phạt bổ sung: B cáo là lao động tự do, thu nhập không ổn đ nh nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.

. V trách nhiệm dân sự: B cáo đã đồng ý để ch Lê Th Vân A (vợ của b cáo) thay b cáo bồi thường thiệt hại cho b hại là ông Lê Văn B và bà Lê Th T với số ti n là 3.400.000 đồng (ba triệu bốn trăm nghìn đồng). B hại không yêu c u b cáo phải bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. V vật chứng: ối với 01 (một) khung xe bằng kim loại (ph n còn lại sau khi đã b đốt cháy của xe mô tô nhãn hiệu WELKIN màu đỏ đen, biển kiểm soát: 36L9-5101, đã qua sử dụng); 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô và 01 (một) con dao quắm, dài 41cm, bản rộng nhất 4,5cm, là đồ vật, tài liệu thuộc sở hữu hợp pháp của b hại là ông Lê Văn B và bà Lê Th T. Sau khi phục vụ cho quá trình đi u tra, xét thấy không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án nên Cơ quan đi u tra đã ra quyết đ nh xử lý, trả lại toàn bộ vật chứng nêu trên cho b hại; vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.

. V án phí và quy n kháng cáo:

B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh.

B cáo, b hại và người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quy n kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm d khoản 2 i u 178; điểm b, s khoản 1, khoản 2 i u 51 và i u 65 của Bộ luật Hình sự; khoản 4 i u 328 của Bộ luật tố tụng hình sự;

- Tuyên bố: B cáo Lê Văn phạm tội “Hủy hoại tài sản”.

- Xử phạt: B cáo Lê Văn 27 (hai mươi bảy) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 54 (năm mươi tư) tháng, tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (30/01/2026). Trả tự do ngay tại phiên tòa cho b cáo Lê Văn .

Giao b cáo Lê Văn cho Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa để quản lý, giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy đ nh tại i u 92 của Luật Thi hành án hình sự.

Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy đ nh của Luật Thi hành án hình sự 02 l n trở lên, thì Tòa án có thể quyết đ nh buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

- V án phí: Căn cứ vào khoản 2 i u 136 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 1 i u 21; điểm a khoản 1 i u 23 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc b cáo Lê Văn phải ch u 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

- V quy n kháng cáo: Căn cứ vào i u 331 và i u 333 của Bộ luật tố tụng hình sự, b cáo, b hại có quy n kháng cáo bản án, người có quy n lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quy n kháng cáo ph n bản án hoặc quyết đ nh có liên quan đến quy n lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại i u 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại i u 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại i u 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ