vanban.org

Bản án 15/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Ngô Bá S và chị Khương Thị D.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Quyền kháng cáo: Nguy n đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Bá S-Khương Thị D"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Ngô Bá S và chị Khương Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 15-01-2026
V/v: Ly hôn giữa anh S và chị D

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - TỈNH NINH BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thúy Nga.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hà

Ông Vũ Văn Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n khu v c - Ninh nh tham gia phiên tòa: Ông L Duy Khôi - Ki m sát vi n.

Ngày 15 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phi n tòa số 34/2025/QĐST - HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ngô Bá S, sinh ngày 05/02/1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/4/2021; Nơi thường trú: Thôn H, xã T, tỉnh Ninh Bình. “xin vắng mặt”

Bị đơn: Chị Khương Thị D, sinh ngày 10/01/1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/6/2020; Nơi thường trú: Thôn H, xã T, tỉnh Ninh Bình. “vắng mặt”

Người làm chứng: ông Khương Văn Đ, sinh năm 1964, địa chỉ: xóm E, xã N, tỉnh Ninh Bình; (bố đẻ chị D, vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn anh Ngô Bá S trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Khương Thị D, sinh năm 1997 có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 11-6-2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nam Định (nay là xã T, tỉnh Ninh Bình), tr n cơ sở tự do tìm hi u, tự nguyện kết hôn. Sau khi ký kết hôn vợ chồng chung sống với nhau bình thường đến tháng 7 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân là do tính cách không hợp, bất đồng quan đi m, không có tiếng nói chung n n vợ chồng thường xuy n xảy ra va chạm. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024 cho đến nay và không còn quan tâm gì đến nhau. Nay anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được n n anh làm đơn đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn với chị Khương Thị D.

Về con chung: anh S xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh S xác nhận vợ chồng không có n n không y u cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã thực hiện thủ tục tống đạt hợp lệ cho bị đơn chị Khương Thị D các tài liệu gồm: Thông báo thụ lý vụ án số 190/TB-TLVA ngày 12 tháng 11 năm 2025; Thông báo về phi n họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác. Chị D đã biết được quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng quá trình giải quyết vụ án, chị D không đến Tòa án làm việc và cũng không gửi văn bản ý kiến của mình đối với y u cầu khởi kiện xin ly hôn của anh S.

Tại bi n bản lấy lời khai của người làm chứng ông Khương Văn Đ, bố đẻ chị Khương Thị D, trình bày: Anh S và chị D có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 11-6-2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nam Định (nay là xã T, tỉnh Ninh Bình). Quá trình chung sống đến khoảng giữa năm 2024 thì giữa chị D và anh S phát sinh mâu thuẫn. Gia đình cũng đã khuy n bảo, tuy nhi n tình cảm do anh S và chị D tự quyết định. Từ khoảng tháng 7-8/2024, chị D đi làm ăn tại Quảng Ninh nhưng hàng ngày chị D vẫn thường xuy n li n lạc gọi điện thoại về cho gia đình bố mẹ. Chị D có nói sơ qua việc ly hôn với anh S, chị có nhờ ông Đ nhận thay giấy tờ khi Tòa án giao. Chị D và anh S chưa có con chung. Nay anh S làm đơn xin ly hôn do chị D đi làm ăn xa tại Quảng Ninh n n ông sẽ nhận thay chị Khương Thị D các văn bản, tài liệu mà Tòa án tống đạt cho chị D. Ông hứa nhận trách nhiệm sẽ nhận thay chị D các văn bản của Tòa án giao cho chị D, ông sẽ thông báo ngay và giao tận tay cho chị D biết.

Qua xác minh, thu thập chứng cứ về nguy n nhân mâu thuẫn của anh S và chị D tại nơi cư trú, đại diện Ủy ban nhân dân xã T cung cấp như sau: Chị Khương Thị D, sinh năm 1997 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xóm I, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định (nay là thôn H, xã T, tỉnh Ninh Bình). Chị Khương Thị D và anh Ngô Bá S có đăng ký kết hôn vào ngày 11-6-2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nam Định (nay là xã T, tỉnh Ninh Bình). Về mâu thuẫn vợ chồng giữa anh S và chị D như thế nào, nguy n nhân từ đâu địa phương không nắm rõ do các đương sự không thông qua hòa giải tại cơ sở. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Vì lý do công việc bận n n anh S có đơn đề nghị xin vắng mặt tại phi n tòa xét xử.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Ninh Bình phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Ngô Bá S và chị Khương Thị D.

Về con chung: vợ chồng không có con chung.

Về tài sản và nghĩa vụ tài sản chung: Vợ chồng không có, không y u cầu Tòa án giải quyết n n không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; đi m a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: anh Ngô Bá S phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, anh Ngô Bá S có đơn xin giải quyết vắng mặt, chị Khương Thị D là bị đơn được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị D vẫn vắng mặt tại phi n tòa lần thứ hai n n Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh S và chị D là phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ vợ chồng giữa anh Ngô Bá S và chị Khương Thị D là quan hệ hôn nhân hợp pháp vì được xây dựng tr n cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Nam Định (nay là xã T, tỉnh Ninh Bình) đăng ký kết hôn vào ngày 11-6-2021. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hòa thuận hạnh phúc do tính cách không hợp, thường xuy n bất đồng quan đi m và không có tiếng nói chung n n hay xảy ra va chạm. Vợ chồng đã sống ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Nay anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được n n anh làm đơn đề nghị Tòa án cho anh được ly hôn với chị Khương Thị D.

Xét y u cầu xin ly hôn của anh S đối với chị D và qua xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh S và chị D là có thật, việc mâu thuẫn xuất phát từ việc do tính cách không hợp, thường xuy n bất đồng quan đi m, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm n n vợ chồng sống không hạnh phúc. Từ tháng 7/2024 vợ chồng đã sống ly thân và chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, trách nhiệm với nhau. Trong thời gian sống ly thân, cả anh S và chị D không còn li n lạc gì với nhau. Hai b n không có biện pháp, hành động nhằm hàn gắn tình cảm và mong muốn cuộc sống chung của vợ chồng tiếp tục tồn tại. Anh S đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và cho anh được ly hôn với chị D. Quá trình giải quyết vụ án, chị D đã được tống đạt và biết việc anh S xin ly hôn nhưng chị D không đến Tòa án làm việc, không gửi văn bản ý kiến của mình cho Tòa án, chứng tỏ bản thân chị D cũng không còn nguyện vọng mong muốn tiếp tục chung sống với anh S. Mặt khác, bố đẻ chị D cũng xác nhận giữa chị D và anh S có phát sinh mâu thuẫn và hiện nay đã sống ly thân. Do đó, từ những phân tích tr n, cần chấp nhận nguyện vọng xin ly hôn của anh S đối với chị D là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh S xác định vợ chồng không có con chung, hiện chị D không thai nghén gì n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh S xác nhận vợ chồng không có, không y u cầu Tòa án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh S phải nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ly hôn giữa anh Ngô Bá S và chị Khương Thị D.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; đi m a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án: anh Ngô Bá S phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại bi n lai số 0002837 ngày 12/11/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: Nguy n đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.

Cỡ chữ