- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Tuấn K và Đào Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235; 238; 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2026/HNGĐ-ST Ngày 22/01/2026 Về tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HƢNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Nguyệt
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Trung
2. Bà Vũ Thị Khánh Hòa
- Thư ký phiên toà: Bà Doãn Thị Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Lân - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 313/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 về tranh ch p hôn nhân và gia đ nh theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 03/2026/QĐXX-ST ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lƣu Tuấn K, sinh năm 1995; Nơi thường trú: Thôn N, xã N, tỉnh Hưng Yên; Nơi ở hiện tại: D, Jumeirah V, D, U.
Người đại diện theo ủy quyền của anh K: Công ty L; Địa chỉ: Số B, ngõ A N, Q, Cầu G, thành phố Hà Nội. Người đại diện tham gia tố tụng của Công ty L: Bà Đỗ Thị Hải Y và bà Lê Phương T.
Người đại diện theo ủy quyền quyền nuôi con của anh K: Bà Dương Thị Đ, sinh năm 1966; Nơi thường trú: Thôn N, xã N, tỉnh Hưng Yên (là mẹ đẻ của anh K).
2. Bị đơn: Chị Đào Thị Thu T1, sinh năm 1999; Nơi cư trú: Thôn N, xã N, tỉnh Hưng Yên.
(Nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, bản tự khai, nguyên đơn anh Lưu Tuấn K trình bày và có yêu cầu cụ thể như sau: Anh và chị Đào Thị Thu T1 tự nguyện k t hôn, c đăng ký k t hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thái B nh (nay là UBND xã N, tỉnh Hưng Yên) vào ngày 22/11/2018. Sau khi k t hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đ n giữa năm 2023 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính t nh vợ chồng không hợp nhau, b t đồng quan điểm sống. Đ n tháng 9/2024, anh K đi làm việc và sinh sống tại nước ngoài. Từ đ , vợ chồng ngày càng xa cách, t nh cảm lạnh nhạt dần. Mặc dù, mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đ nh ti n hành hòa giải nhiều lần nhưng không c k t quả. Nay anh K xác định t nh cảm vợ chồng không còn, không c khả năng đoàn tụ nên anh K đề nghị Tòa án giải quy t cho anh được ly hôn với chị T1.
Về con chung: Anh và chị T1 có 01 con chung là Lưu Tu n K1, sinh ngày 15/8/2020. Hiện con chung đang ở với mẹ anh là bà Dương Thị Đ. Ly hôn, anh đề nghị Tòa án ti p tục giao con chung cho anh nuôi dưỡng. Trong thời gian anh ở nước ngoài, anh ủy quyền bằng văn bản cho bà Đ chăm s c, nuôi dưỡng con chung thay anh cho đ n khi anh trở về Việt Nam. Anh và chị T1 đã tự thỏa thuận với nhau về v n đề c p dưỡng nuôi con nên không đề nghị Tòa án giải quy t.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quy t.
* Tại bản tự khai, bị đơn chị Đào Thị Thu T1 trình bày: Về thời gian, địa điểm và điều kiện k t hôn của vợ chồng như anh K tr nh bày là đúng. Sau khi k t hôn, vợ chồng chị chung sống hạnh phúc đ n năm 2023 th phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không c sự chia sẻ, cảm thông nên thường xuyên xảy ra xô xát, cãi vã. Từ tháng 9/2024, anh K xu t cảnh ra nước ngoài, vợ chồng cũng sống ly thân từ đ đ n nay. Nay anh K c đơn xin ly hôn chị, chị xét th y không còn t nh cảm vợ chồng với anh K, mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng nên chị đồng ý ly hôn.
Về con chung: Chị và anh K c 01 con chung như anh K trình bày là đúng. Ly hôn, chị đồng ý anh K là người trực ti p nuôi con chung. Chị và anh K đã tự thỏa thuận với nhau về v n đề c p dưỡng nuôi con nên không đề nghị Tòa án giải quy t.
Về tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quy t.
* Người đại diện theo ủy quyền quyền nuôi con của anh Lưu Tuấn K là bà Dương Thị Đ trình bày: Bà đồng ý nhận ủy quyền của anh Lưu Tu n K (là con trai của bà hiện đang sinh sống tại nước ngoài) về việc ủy quyền quyền nuôi con chung của anh K, chị T1 là cháu Lưu Tu n K1, sinh ngày 15/8/2020 vì hiện nay bà đang trực ti p chăm s c cháu.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên phát biểu ý ki n: Trong quá tr nh thụ lý và giải quy t vụ án, những người ti n hành tố tụng và những người tham gia tố tụng đã ch p hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn c vào các tài liệu c trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 147, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án xử cho anh K được ly hôn chị T1; xử giao con chung cho anh K nuôi dưỡng, không giải quy t v n đề c p dưỡng nuôi con; không đặt ra giải quy t về tài sản chung, nợ chung. Anh K phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Bị đơn là chị Đào Thị Thu T1 đang sinh sống tại thôn N, xã N, tỉnh Hưng Yên. Do đ , yêu cầu khởi kiện này thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hưng Yên theo quy định tại Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung năm 2025.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ các đương sự tham gia tố tụng nhưng nguyên đơn, bị đơn đều c đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn c vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Lưu Tu n K và chị Đào Thị Thu T1 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký k t hôn, khi k t hôn anh chị đủ điều kiện k t hôn là hôn nhân hợp pháp. Lời khai của anh K, chị T1 đều thể hiện quá tr nh chung sống, vợ chồng anh chị c xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng b t đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra va chạm, xô xát kéo dài. Từ tháng 9/2024, anh K xu t cảnh ra nước ngoài để sinh sống và làm việc, vợ chồng anh chị cũng sống ly thân từ đ đ n nay, không quan tâm đ n nhau. Trong quá tr nh giải quy t vụ án, anh K và chị T1 đều c văn bản tr nh bày đồng ý ly hôn, thể hiện cả hai không còn muốn duy tr quan hệ hôn nhân nữa. Như vậy, hôn nhân giữa anh Lưu Tu n K và chị Đào Thị Thu T1 đã lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. V vậy cần áp dụng khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh, xử cho anh Lưu Tu n K ly hôn chị Đào Thị Thu T1 là phù hợp.
Về con chung: Anh Lưu Tu n K và chị Đào Thị Thu T1 có 01 con chung là Lưu Tu n K1, sinh ngày 15/8/2020. Ly hôn, anh K c nguyện vọng nuôi dưỡng con chung, chị T1 cũng đồng ý giao con chung cho anh K nuôi dưỡng. Anh chị đã tự thỏa thuận về v n đề c p dưỡng nuôi con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quy t. Xét th y, anh K ở nước ngoài nhưng đã c văn bản ủy quyền quyền nuôi con chung cho mẹ đẻ anh K là bà Dương Thị Đ chăm s c, nuôi dưỡng con chung trong thời gian anh K ở nước ngoài. Do đ , cần xử giao cháu Lưu Tu n K1 cho anh K trực ti p nuôi dưỡng; ch p nhận việc anh K, chị T1 tự thỏa thuận về v n đề c p dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quy t là phù hợp với Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lưu Tu n K, chị Đào Thị Thu T1 không yêu cầu Tòa án giải quy t nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Anh Lưu Tu n K phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự c quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235; 238; 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025.
Căn c khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đ nh;
Căn c Điều 26; Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho anh Lưu Tu n K được ly hôn chị Đào Thị Thu T1.
2. Về con chung:
Xử giao con chung là Lưu Tu n K1, sinh ngày 15/8/2020 cho anh Lưu Tu n K nuôi dưỡng. Trong thời gian anh K ở nước ngoài, bà Dương Thị Đ là người thay anh K chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con Lưu Tu n K1. Không đặt ra giải quy t về c p dưỡng nuôi con chung.
Chị Đào Thị Thu T1 c quyền đi lại, thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung không ai được cản trở. Anh Lưu Tu n K, chị Đào Thị Thu T1 c quyền yêu cầu thay đổi người trực ti p nuôi con chung và yêu cầu c p dưỡng nuôi con chung khi cần thi t.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quy t.
4. Về án phí: Anh Lưu Tu n K phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Lưu Tu n K đã nộp tạm ng án phí theo biên lai thu số 0003751 ngày 03/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – Hưng Yên thành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt các đương sự. Anh Lưu Tu n K c quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm y t hợp lệ. Chị Đào Thị Thu T1 c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm y t hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Thị Nguyệt
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký k t hôn (UBND xã Ngọc Lâm, tỉnh Hưng Yên); - TAND tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đặng Thị Nguyệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Nguyệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Nguyệt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Nguyệt |