- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K - T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị K đối với bị đơn anh Nguyễn Thế T, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phá sản và luật hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Bản án số: 15/2026/HNGĐ-ST Ngày 04 – 02 – 2026 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Võ Văn Thành
2/ Bà Nguyễn Thị Kim Phương
- Thư ký phiên tòa: Anh Lương Hải Quan, Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Đồng Nai Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trần Huỳnh Như Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 217/2025/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 242/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Khoa, sinh năm 1993. Nơi cư trú: 103/2D, ấp T, xã G, tỉnh Đồng Nai. Nơi ở hiện nay: Thôn M, xã V, tỉnh Khánh Hòa. Có đơn đề nghị vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế T, sinh năm 1980. Nơi cư trú: 103/2D, ấp T, xã G, tỉnh Đồng Nai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày nội dung được tóm tắt như sau:
Nguyên đơn và bị đơn T tìm hiểu, chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Gia Kiệm, tỉnh Đồng Nai) vào năm 2013. Cuộc sống chung bình thường được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Do bất đồng quan điểm sống, lối sống, thường xuyên cãi vả, xung đột với nhau, không tôn trọng lẫn nhau. Nguyên đơn và bị đơn không còn chung sống với nhau hơn 03 năm nay. Nay xác định vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, không thể nào hàn gắn. Mục đích của hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được ly hôn với bị đơn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 04/11/2014 và Nguyễn H, sinh ngày 06/8/2018. Chị K yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Tr và cháu H, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Toàn bộ tài liệu, chứng cứ do đương sự giao nộp và Toà án thu thập được đã được công khai, tiếp cận đầy đủ cụ thể tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
* Tại phiên tòa, Đại diện viện kiểm sát đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng và đề nghị như sau.
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thị K được ly hôn với anh Nguyễn Thế T. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 04/11/2014 và Nguyễn H, sinh ngày 06/8/2018 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời anh Nguyễn Thế T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Kcó đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thế T, yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Hội đồng xét xử thấy rằng, yêu cầu khởi kiện này thuộc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình với vụ việc được xác định là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về thẩm quyền:
Anh Nguyễn Thế T là bị đơn có nơi cư trú tại số 103/2D, ấp T, xã G, tỉnh Đồng Nai, là người bị nguyên đơn khởi kiện nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân khu vực 4 - Đồng Nai theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; mục 2 Điều 1 Luật số 85/2015/QH15 ngày 25/6/2025 về sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Toà án.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Nguyên đơn và bị đơn T nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai (nay là xã Gia Kiệm, tỉnh Đồng Nai) vào năm 2014 nên được pháp luật về hôn nhân và gia đình công nhận.
Xét yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn: Nguyên đơn cho rằng cuộc sống chung giữa nguyên đơn và bị đơn không còn hạnh phúc, có nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là từ nhiều lý do khác nhau, hai bên không tìm được tiếng nói chung, không còn tôn trọng lẫn nhau, mâu thuẫn đã rất trầm trọng và không còn chung sống với nhau 03 năm nay. Nguyên đơn xác định không còn tình cảm với bị đơn, mâu thuẫn vợ chồng không thể nào hàn gắn và không thể nào tiếp tục chung sống với nhau. Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày. Thông tin từ Công an xã Gia Kiệm, tỉnh Đồng Nai cung cấp phù hợp với lời khai của nguyên đơn cũng như lời khai của chị Trần Ngọc Phương Trinh (em bị đơn) về thời gian bị đơn và nguyên đơn không còn chung sống với nhau.
Hội đồng xét xử xét thấy, đủ cơ sở xác định tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con:
Nguyên đơn khai trong thời kỳ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 04/11/2014 và Nguyễn Hùng, sinh ngày 06/8/2018. Theo lời khai của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ Tòa án thu thập được nhận thấy từ khi nguyên đơn và bị đơn không còn chung sống với nhau đến nay 02 con chung vẫn chung do nguyên đơn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Quá trình giải quyết vụ án, các cháu Nguyễn Ngọc Bảo Tr và Nguyễn H có lời khai (được công an xã Vĩnh Hải, tỉnh Khánh Hoà xác nhận) thể hiện nguyện vọng của các cháu cũng muốn tiếp tục được sống cùng với mẹ là chị Nguyễn Thị Khoa. Do đó, để đảm bảo quyền lợi và sự phát triển ổn định của con trẻ, cần tiếp tục giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo Tr và Nguyễn H cho nguyên đơn là chị chị Nguyễn Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Tạm thời, bị đơn anh Nguyễn Thế T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị K là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Đồng Nai phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 và khoản 5 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; mục 2 Điều 1 Luật số 85/2015/QH15 ngày 25/6/2025 về sửa đổi bồ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và luật hòa giải đối thoại tại Toà án;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị K đối với bị đơn anh Nguyễn Thế T, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị K được ly hôn với anh Nguyễn Thế Tự.
2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:
Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo Tr, sinh ngày 04/11/2014 và Nguyễn H, sinh ngày 06/8/2018 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời anh Nguyễn Thế T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Thế T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con thì anh Nguyễn Thế T, chị Nguyễn Thị Kđược quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn khai không có nên không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Kphải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Kđã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002706 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, T nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND KV4- Đồng Nai;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS tỉnh Đồng Nai;
- UBND xã Gia Kiệm, tỉnh Đồng Nai (Số 107, quyển số 02/2013);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Hoa
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨN PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
.................................
............................. Lê Thị Hoa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND TP. Long Khánh; - THADS TP. Long Khánh; - UBND phường Xuân Trung, TP. Long Khánh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN ................................. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hoa THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨN PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ............................. Lê Thị Hoa |