- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Ngoc T - bị đơn Nguyễn Tiến N"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa đ i b sung năm 2025.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2026/HN-ST Ngày: 28 - 01 - 2026. “V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Đoàn Thị Liễu
2/ Bà Lê Thị Mỹ
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Ngọc Tu n - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 28 tháng 01 năm 2026. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc T, sinh ngày 09/04/1995
ĐKTT: Số 889/4 đường T, phường G, tỉnh An Giang.
Chỗ ở hiện nay 32/23 đường N1, phường G, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến N, sinh ngày 17/10/1989
Địa chỉ: Số 889/4 đường T, phường G, tỉnh An Giang.
Hiện nay đang chấp hành án tại Trại giam Kinh 7.
(Các đương sự có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 17/12/2025 trong á tr nh gi i y t án ng yên đơn chị Trần Ngọc T trình bày: Chị T và anh N tự tìm hiểu nhau r i tiến đến hôn nhân, có t ch c l cư i theo phong tục t p quán vào năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 34 ngày 18/04/2012. Sau kết hôn v ch ng sống ở bên gia đình ch ng tại số 889/4 đường Nguy n Trung Trực, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. Thời gian đ u sau khi kết hôn v ch ng sống hạnh ph c thời gian sau t khoảng giữa năm 2022 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân đến nay.
Lý do yêu cầu xin ly hôn: Do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống v ch ng. Anh N ghen tuông vô c dẫn đến v ch ng cự cải nhau, hiện nay anh N đang chấp hành án trong vụ án khác tại Trại giam Kinh 7. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị T và anh N không thể tiếp tục sống chung mục đích hôn nhân không đạt nên chị T yêu c u đư c ly hôn v i anh N.
Về con chung: Chị Tr n Ngọc T xác định v ch ng chung sống có 01 người con chung tên Nguy n Ph Q, sinh ngày 01/07/2013. Chị T yêu c u đư c nuôi dưỡng người con chung, không yêu c u anh N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tr n Ngọc T xác định không có, không yêu c u Toà án giải quyết.
* Tại b n tự khai ngày 15/01/2026, anh Ng yễn Ti n N trình bày:
Về hôn nhân: Anh N đ ng ý ly hôn theo yêu c u của chị Tr n Ngọc T. Về con chung: Anh N xác định v ch ng chung sống có 01 người con chung tên Nguy n Phú Q, sinh ngày 01/07/2013. Anh N đ ng ý giao người con chung cho chị T nuôi dưỡng. Về tài sản chung, n chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa cũng như phát biểu của đại diện Viên Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, Hội đ ng xét xử nh n định:
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Tr n N T khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung v i bị đơn anh Nguy n Tiến N và anh N là bị đơn có nơi đăng ký thường tr tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Tr n Nngọc T và bị đơn anh Nguy n Tiến N có văn bản ý kiến trình bày và có đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử vắng mặt chị T và anh N.
Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Tr n Ngọc T và anh Nguy n Tiến N đư c xác l p trên cơ sở tự nguyện; có t ch c l cư i theo phong tục t p quán và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phường An Bình, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 34 ngày 18/04/2012 nên đây là hôn nhân h p pháp và đư c pháp lu t công nh n.
Xét yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh N, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Quá trình chung sống v ch ng chị T và anh N không còn yêu thương, tin tưởng, Q trọng, chăm sóc, gi p đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đình bền vững, hạnh ph c. Bởi lẻ, chị T xác định sau khi cư i, thời gian đ u v ch ng sống hạnh ph c, thời gian sau bắt đ u phát sinh mâu thuẫn đến giữa năm 2022 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn tr m trọng và đã sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm, Anh N ghen tuông vô c dẫn đến xảy ra mâu thuẫn cự cải nhau và hiện nay anh N đang chấp hành án trong vụ án khác. Ngoài ra, anh N cũng thống nhất ly hôn theo yêu c u của chị T. T đó cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh N. Xét thấy, yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh N là hoàn toàn có căn c phù h p v i khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, chị T và anh N thống nhất thu n tình ly hôn nên Hội đ ng xét xử quyết định công nh n thu n tình ly hôn giữa chị Tr n Ngọc T và anh Nguy n Tiến N theo quy định tại Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về quan hệ con chung: Chị Tr n Ngọc T và anh Nguy n Tiến N đều xác định v ch ng chung sống có 01 người con chung tên Nguy n Ph Q, sinh ngày 01/07/2013. Chị T và anh N đều thống nhất anh N giao người con chung cho chị T nuôi dưỡng nên Hội đ ng xét xử ghi nh n.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu c u cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, n chung: Chị Tr n Ngọc T và anh Nguy n Tiến N xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do thu n tình ly hôn nên anh N và chị T mỗi người chịu 75.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Do chị T đã tạm nộp án phí 300.000 đ ng nên chị T tự nguyện nộp cho anh N. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) còn th a.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa đ i b sung năm 2025.
Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n thu n tình ly hôn giữa chị Tr n N T và anh Nguy n Tiến N.
2. Về con chung: Giao cho chị Tr n Ngọc T nuôi dưỡng người con tên Nguy n Ph Q, sinh ngày 01/07/2013. Chị T không ai yêu c u anh N cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguy n Tiến N có quyền và nghĩa vụ đối v i con chung không ai đư c cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tr n Ngọc T và anh Nguy n Tiến N xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
4. Về án ph : Do thu n tình ly hôn nên anh N và chị T mỗi người chịu 75.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị T tự nguyện nộp thay cho anh N số tiền 75.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị T đư c khấu tr vào số tiền đã nộp tạm ng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0011939 ngày 17/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) còn th a.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Tr n Ngọc T và anh Nguy n Tiến N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công khai theo quy định pháp lu t.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận : - TAND tỉnh An Giang - VKSND Khu vực 1-An Giang - THA DS tỉnh An Giang - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn UBND phường An Bình–KG. (nay là phường Rạch Giá – An Giang); - Các đương sự - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Thùy Linh |