- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng thị C xin ly hôn anh Hoàng Văn L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Hoàng Thị C
- Căn cứ chính? Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST Ngày 19-3-2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Dũng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Triệu Văn Huấn
Bà Lê Thị Hƣơng
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều - Thư ký Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Cẩm Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái. Xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị C. Địa chỉ: Thôn N, xã L1, huyện L, tỉnh Yên Bái.(Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn L. Địa chỉ: Thôn N, xã L1, huyện L, tỉnh Yên Bái.(Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03-12-2024 và Bản tự khai ngày 23-12-2024, nguyên đơn là chị Hoàng Thị C trình bày: Chị và anh Hoàng Văn L đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L1, huyện L ngày 29 tháng 11 năm 2016. Sau khi kết hôn hai người chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do anh Hoàng Văn L có quan hệ ngoại tình, từ đó thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình. Đến nay hai người không còn tình cảm gì với nhau nữa. Vì vậy chị Hoàng Thị C yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với anh Hoàng Văn L.
Về con chung, chị Hoàng Thị C xác định giữa hai người có 02 con chung là cháu Hoàng Ánh N - sinh ngày 20-4-2018 và cháu Hoàng Ánh D -Sinh ngày 17-01-2020.
Hiện nay hai cháu đang sống cùng gia đình ông bà nội là Hoàng Văn Nhạc, bà Dương Thị Mức tại Thôn N, xã L1, huyện L, tỉnh Yên Bái. Chị Hoàng Thị C đề nghị được trực tiếp nuôi cháu Hoàng Ánh N và giao cho anh Hoàng Văn L nuôi cháu Hoàng Ánh D. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung..
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại Bản tự khai ngày 26-12-2024 và Biên bản lấy lời khai ngày 21 tháng 02 năm 2025, bị đơn là anh Hoàng Văn L trình bày: Anh và chị Hoàng Thị C đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L1, huyện L ngày 29 tháng 11 năm 2016. Sau khi kết hôn hai người chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Đến nay hai người đã sống ly thân. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai người đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nên anh nhất trí ly hôn với chị Hoàng Thị C.
Về con chung, anh Hoàng Văn L xác định giữa hai người có 02 con chung là cháu Hoàng Ánh N - sinh ngày 20-4-2018 và cháu Hoàng Ánh D -Sinh ngày 17-01-2020. Hiện nay các cháu đang sống cùng bố mẹ đẻ anh tại Thôn N, xã L1, huyện L. Anh nhất trí nuôi cháu Hoàng Ánh D và chị Hoàng Thị C nuôi dưỡng cháu Hoàng Ánh N, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hoàng Văn L đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do hiện nay đang đi làm ăn xa, không có điều kiện tham gia phiên tòa.
Ngày 21-02-2025, Toà án nhân dân huyện L tỉnh Yên Bái mở phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải. Do chị Hoàng Thị C có đơn từ chối hoà giải nên phiên hòa giải không thể tiến hành được.
Ngày 14-3-2025, chị Hoàng Thị C và anh Hoàng Văn L đều có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến theo nội dung đã trình bày tại bản tự khai.
Tại phiên toà, các đương sự đều vắng mặt nên Hội đồng xét xử công bố lời khai và các tài liệu có trong hồ sơ.
Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình thụ lý, giải quyết và tại phiên toà, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đảm bảo đúng theo quy định của tố tụng dân sự. Thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng, đủ người tham gia tố tụng.
Về nội dung, căn cứ trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ và lời khai do các đương sự cung cấp thấy rằng: Các đương sự đều thể hiện ý chí, nguyện vọng được ly hôn và thống nhất về con chung.
Nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của các đương sự về con chung để xử cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn và giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Ánh N, giao cho bị đơn nuôi dưỡng cháu Hoàng Ánh D. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Theo quy định tại các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình
Về tài sản và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về án phí và quyền kháng cáo: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Nguyên đơn có yêu cầu giải quyết ly hôn và tranh chấp về nuôi con với bị đơn cư trú tại xã L1, huyện L, tỉnh Yên Bái. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên toà, các đương sự có đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy Toà án căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và Giấy chứng nhận kết hôn do Uỷ ban nhân dân xã L1, huyện L cấp ngày 29-01-2008. Thể hiện việc kết hôn giữa anh Hoàng Văn L và chị Hoàng Thị C là hợp pháp. Tại các biên bản ghi lời khai, các bản tự khai, các đương sự đều thể hiện hôn nhân của vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn được và cùng có nguyện vọng được ly hôn. Do các đương sự từ chối hòa giải và không tham gia phiên tòa nên không thể công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nhưng cần ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự để căn cứ vào quy định tại các Điều 51, và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, xử cho chị Hoàng Thị C và anh Hoàng Văn L được ly hôn.
Về con chung: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và các giấy khai sinh, thể hiện: Chị Hoàng Thị C và anh Hoàng Văn L có 02 con chung là cháu Hoàng Ánh N - sinh ngày 20-4-2018 và cháu Hoàng Ánh D - sinh ngày 17-01-2020. Chị Hoàng Thị C và anh Hoàng Văn L cùng có ý kiến thống nhất giao cháu Hoàng Ánh D cho anh Hoàng Văn L nuôi dưỡng. Giao cháu Hoàng Ánh N cho chị Hoàng Thị C nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thỏa thuận của các đương sự về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của các Điều 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình. Nên cần được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Toà án không xem xét giải quyết.
Về án phí và chi phí tố tụng: Các đương sự thống nhất được về việc ly hôn và nuôi dưỡng con chung. Do các đương sự đều vắng mặt nên không thể công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, nhưng cần ghi nhận việc các bên thống nhất được về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án trước khi mở phiên tòa. Vì vậy, cần căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số: 01/2024/NQ - HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để buộc các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Yên Bái về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 207, khoản 1 Điều 228; Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự ; Điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số: 01/2024/NQ - HĐTP ngày 16-5-2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chị Hoàng Thị C
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị C được ly hôn với anh Hoàng Văn L.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Ánh N - sinh ngày 20-4-2018 cho chị Hoàng Thị C và giao cháu Hoàng Ánh D - sinh ngày 17-01-2020 cho anh Hoàng Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: Chị Hoàng Thị C phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số: AA/2024/0001293 ngày 16-12-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Yên Bái. Chị Hoàng Thị C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền 225.000 đồng đã nộp.
Anh Hoàng Văn L phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị C, anh Hoàng Văn L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện L; - Các đương sự - THA Dân sự huyện L; - Niêm yết, UBND xã L1; - Lưu: Hồ sơ, | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Dũng |