- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T yêu cầu ly hôn với ông C"
- Tòa quyết gì? Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN, TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/HNGĐ-ST Ngày: 31/3/2025 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Lệ Thanh và bà Nguyễn Thị Tơ;
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Ngọc Trà My, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm – Kiểm sát viên;
Ngày 31 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 254/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2025/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2025/QĐ-HNGĐ ngày 05/3/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Vũ Huyền T, sinh năm: 1985 (Có mặt)
HKTT: Thôn LH, xã TL, huyện H, tỉnh B.
- Bị đơn:
Ông Huỳnh Văn C, sinh năm: 1984 (Vắng mặt)
HKTT: Thôn A, xã S, huyện H1, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Ngô Vũ Huyền T trình bày: Bà và ông C đăng ký kết hôn ngày 28/11/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Sông Phan. Trong quá trình chung sống, bà và ông C thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến cãi vả. Ông C thường xuyên nhậu nhẹt. Mỗi lần nhậu say về thì chửi bới đánh đập và đuổi bà ra khỏi nhà. Từ đầu năm 2024 đến nay, bà đã về lại Hàm Thuận Nam để sinh sống, cả hai đã không còn sống chung với nhau. Hiện nay, bà không còn tình cảm với ông C nữa, do đó bà yêu cầu được ly hôn với ông C.
Về con chung: Bà và ông C có 01 con chung là Huỳnh Thị Ngọc N, sinh ngày 09/8/2010. Bà yêu cầu giao con chung ông C trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bị đơn ông Huỳnh Văn C hiện đang sinh sống tại địa phương, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không chấp hành mà vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến gửi cho Tòa án. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về phiên tòa sơ thẩm; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định; Bị đơn chưa thực hiện đúng quy định.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, bà Ngô Vũ Huyền T được ly hôn với ông Huỳnh Văn C; Giao con chung cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung không xem xét giải quyết. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của các bên đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Bà Ngô Vũ Huyền T khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Huỳnh Văn C; Yêu cầu giao con chung cho ông C nuôi dưỡng, nên quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự. [2] Bị đơn ông Huỳnh Văn C có nơi cư trú tại thôn An Vinh, xã Sông Phan, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự; [3] Ông Huỳnh Văn C vắng mặt tại phiên tòa, mặc dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, và việc vắng mặt của ông C không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông C theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. [4] Về hôn nhân: Bà T và ông C đăng ký kết hôn ngày 28/11/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Sông Phan, huyện Hàm Tân trên cơ sở tự nguyện. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
[5] Bà T trình bày trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông C thường xuyên nhậu nhẹt, bạo hành bà; Tại phiên tòa, bà khẳng định mình không còn tình cảm với ông C nữa và kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông C. Ông C đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt và không có ý kiến gửi cho Tòa án. Như vậy, bản thân ông C đã từ bỏ quyền, nghĩa vụ của mình và không có ý muốn giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà T. Xác minh tại địa phương cũng thể hiện ông C thường xuyên nhậu nhẹt, cả hai đã không sống chung hơn 01 năm. Những căn cứ nêu trên thể hiện mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông C thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử nhận thấy cần phải chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông C.
[6] Về con chung: Bà T và ông C có có 01 con chung là Huỳnh Thị Ngọc N, sinh ngày 09/8/2010. Bà T yêu cầu giao con chung cho ông C nuôi dưỡng. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, ông C không có ý kiến gửi cho Tòa án về nguyện vọng được nuôi dưỡng con chung. Cháu N trình bày nguyện vọng muốn sống cùng với cha. Xét thấy, hiện nay cháu N đang sống cùng với ông C. Do đó, cần giao cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng con chung để tránh làm xáo trộn cuộc sống và tâm sinh lý của cháu. Việc giao con chung cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình và đảm bảo được sự phát triển mọi mặt của con chưa thành niên.
[7] Về cấp dưỡng nuôi con: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập ông C để làm việc nhưng ông C không chấp hành, không có ý kiến về vấn đề cấp dưỡng, bà T không yêu cầu giải quyết vấn đề cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
[9] Về án phí, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 19, 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Vũ Huyền T đối với ông Huỳnh Văn C về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Vũ Huyền T được ly hôn với ông Huỳnh Văn C. 2. Về con chung: Giao cho ông Huỳnh Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Thị Ngọc N, sinh ngày 09/8/2010. Bà Ngô Vũ Huyền T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết. 3. Tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp, nên không xem xét giải quyết. 4. Án phí: Bà Ngô Vũ Huyền T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0011034 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - Các đương sự; - UBND xã Sông Phan; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thùy Trang |