- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Quang Thái " TC Hđ vay tài sản" Trần Thị Kim Loan"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quang Th đối với bà Trần Thị Kim L với ông Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN THẠNH HÓA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2025/DS-ST Ngày: 28 - 3 - 2025 V/v “T/c hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hương
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Vĩnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Ngày 28 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 257/2024/TLST - DS ngày 27/11/2024 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử 16/2025/QĐXXST - DS ngày 18/02/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Quang Th, sinh năm 197
Địa chỉ: Ấp Đông Hòa, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964 và bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: Ấp Đông Hòa, xã Thủy Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện cũng như lời trình bày tại Tòa án đại nguyên đơn ông Lê Quang Th trình bày yêu cầu khởi kiện: Tôi với bà L qua quen biết làm ăn, vào ngày 10/5/2024 (AL) nhằm ngày 15/6/2024 (DL), tôi có cho bà L vay 235.000.000đ hẹn đến ngày 10/6/2024 (AL) trả nợ, vay không lãi. Số tiền nợ này bà L mượn tôi để làm ăn kinh doanh phục vụ kinh tế gia đình nên tôi khởi kiện yêu cầu bà L và ông Nguyễn Văn H chồng bà L liên đới trả cho tôi số tiền nợ gốc là 235.000.000đ và tôi không yêu cầu tính lãi.
- Bị đơn –bà Trần Thị Kim L vắng mặt nhưng trong quá trình giải quyết vụ án bà L có ý kiến trình bày như sau: Bà L thừa nhận có vay và còn nợ ông Lê Quang Th số tiền 235.000.000đ. Tuy nhiên, việc vay nợ là công việc cá nhân của bà nên bà không đồng ý để ông H liên đới cùng bà trả nợ. Bà đồng ý trả số tiền 235.000.000đ cho ông Th khi nào bà bán được đất thì bà sẽ trả.
- Ông Th giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không đồng ý với đề nghị của bà L.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn H vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Xét quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay tài sản chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự nên theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa.
Về việc giải quyết vắng mặt bị đơn bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H: Bà L và ông H được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do, căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà L và ông H.
Về nội dung vụ án: Ông Th khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H liên đới trả nợ gốc là 235.000.000đ và không yêu cầu tính lãi. Nguyên đơn cung cấp chứng cứ là Giấy mượn tiền ngày 10/5/2024 (AL), nội dung thể hiện số tiền và thời hạn trả tiền là ngày 10/6/2024 (AL). Tại phiên hòa giải ngày 18/02/2025 bị đơn bà L thừa nhận có vay ông Th 235.000.000đ và đồng ý trả nợ cho nguyên đơn. Nên có cở sở chấp nhận số tiền bị đơn đã vay của nguyên đơn là 235.000.000đ.
Về trách nhiệm liên đới trả nợ: Bà L cho rằng đây là nợ riêng của bà nên không chấp nhận yêu cầu liên đới trả nợ của nguyên đơn nhưng bà L thừa nhận mình vay nợ ông Th với mục đích có vốn làm ăn, làm kinh tế và giữa bà L và ông H chưa ly hôn nên số tiền nợ vay mục đích để phát triển kinh tế gia đình là nợ chung của vợ chồng nên căn cứ vào Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình việc ông Th yêu cầu bà L và ông H cùng liên đới trả nợ có cơ sở chấp nhận.
Về tiền lãi: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về thời gian trả và cách thức trả: Bà L có đề ra phương thức trả nợ nhưng nguyên đơn ông Th không chấp nhận nên bà L và ông H phải có trách nhiệm trả nợ gốc cho ông Th khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Bị đơn bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước là 11.750.000đ (Mười một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn ông Lê Quang Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn lại 6.247.000đ (Sáu triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003539 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 463, 466, 468 Điều 357 của Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Quang Th đối với bà Trần Thị Kim L với ông Nguyễn Văn H.
Buộc bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Quang Th số tiền nợ gốc là 235.000.000đ (Hai trăm ba mươi lăm triệu đồng) phát sinh từ tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bị đơn bà Trần Thị Kim L và ông Nguyễn Văn H liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm sung Ngân sách Nhà nước là 11.750.000đ (Mười một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Nguyên đơn ông Lê Quang Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn lại 6.247.000đ (Sáu triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003539 ngày 27/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.
Án xử sơ thẩm công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Thạnh Hóa; - THADS huyện Thạnh Hóa; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hƣơng |