vanban.org

Bản án 15/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam.

Buộc ông Nguyễn B phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 14/3/2025 là 138.403.242 đồng, trong đó nợ gốc 92.969.695 đồng và lãi trong hạn 10.167.723 đồng, lãi quá hạn 33.480.921 đồng, lãi chậm thanh toán: 1.784.903 đồng. Kể từ ngày tiếp the… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Đại chúng và ông Nguyễn Bình"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2025/DS-ST
Ngày: 14-3-2025
“V/v Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Bùi Loan Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Quách Đình Hoằng

2. Bà Doãn Thị Lệ

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hải - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Ngày 14 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 375/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;

Địa chỉ: 22 đường N, phường T, quận K, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Nguyễn Văn Linh - Chuyên viên Tố tụng - Khối QL & TCTTS

Cùng địa chỉ: Số 02 đường 30 tháng 4, phường Hoà Cường Bắc, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt

- Bị đơn: Ông Nguyễn B, sinh năm 1977; Địa chỉ: 18/7 đường C, Tổ 04, phường T, thành phố P, tỉnh G. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn Linh trình bày:

Theo Hợp đồng cho vay số 0704/2019/HĐTD/PVB-DD ngày 09/4/2019, Ngân hàng TMCP Đ cho ông Nguyễn B vay số tiền 350.000.000 đồng, thời hạn cho vay 60 tháng kể từ ngày giải ngân đầu tiên, mục đích vay: Vay mua xe ô tô kinh doanh, lãi suất trong hạn: từ ngày 10/4/2019 đến ngày 09/4/2020 lãi suất 8,99%/năm, từ ngày 10/4/2020 lãi suất được điều chỉnh 3tháng/lần, bằng LS13 + biên độ 4,5%/năm trong đó LS13 là lãi suất tiền gửi tiết kiệm đại chúng lĩnh lãi cuối kỳ của khách hàng cá nhân, có loại tiền tương ứng với loại tiền vay, kỳ hạn 13 tháng theo biểu lãi suất huy động của Ngân hàng công bố từng thời kỳ; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất chậm trả: 10%/năm. Phương thức thanh toán: Trả trong 60 kỳ, từ kỳ thứ 1 đến kỳ thứ 59 mỗi kỳ trả gốc 5.840.000 đồng. Kỳ thứ 60 trả tiền gốc 5.440.000 đồng.

Khi vay tiền để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng tín dụng nêu trên, ông Nguyễn B đã ký Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 0704/2019/HĐBĐ/PVB-DD ngày 09/4/2019, gồm tài sản thế chấp là 01 xe tải đông lạnh, nhãn hiệu HUYNDAI NEW, số khung X7KAJN002023, số máy D4CBJ494629, biển số 81C-164.38 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 033797 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Gia Lai cấp ngày 05/4/2019 cho ông Nguyễn B.

Trong quá trình vay ông Nguyễn B đã trả cho Ngân hàng nợ gốc là 257.030.305 đồng, nợ lãi 91.853.774 đồng.

Do ông Nguyễn B vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0704/2019/HĐTD/PVB-DD ngày 09/4/2019 và Khế ước nhận nợ ngày 10/4/2019 đã ký kết. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễ B phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại tính đến ngày 14/3/2025 là 138.403.242 đồng, trong đó nợ gốc 92.969.695 đồng và lãi trong hạn 10.167.723 đồng, lãi quá hạn 33.480.921 đồng, lãi chậm thanh toán: 1.784.903 đồng và trả lãi phát sinh đến thời điểm xử lý xong nợ vay. Trường hợp ông Nguyễn B không trả nợ, Ngân hàng đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo 0704/2019/HĐBĐ/PVB-DD ngày 09/4/2019, gồm tài sản thế chấp là 01 xe tải đông lạnh, nhãn hiệu HUYNDAI NEW, số khung X7KAJN002023, số máy D4CBJ494629, biển số 81C-164.38 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tố số 033797 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Gia Lai cấp ngày 05/4/2019 cho ông Nguyễn B để thu hồi nợ.

2. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn B trình bày: Ông B có vay và có thế chấp cho Ngân hàng TMCP Đ tài sản là xe ô tô tải đông lạnh, nhãn hiệu Huynhdai, biển số xe 81C-164.38, có giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 033797 do Phòng CSGT Công an tỉnh Gia Lai cấp ngày 05/4/2019. Hiện còn nợ Ngân hàng TMCP Đại chúng số tiền tạm tính đến ngày 23/4/2024 là 118.360.871 đồng và đồng ý trả nợ trong thời hạn 06 tháng. Trường hợp không trả được nợ thì đề nghị xử lý tài sản mà ông đã thế chấp. Hiện nay ông đang chữa bện cho vợ tại Thành Phố Hồ Chí Minh nên không đưa xe đến địa điểm để thẩm định được và ông cũng xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Nguyễn B; địa chỉ: 18/7 đường C, Tổ 04, phường T, thành phố P, tỉnh G phải trả số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Do đó theo quy định tại khoản 3 Điều 26 thì đây là vụ án dân sự. “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố Pleiku theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, nên theo quy định tại Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Xét, Hợp đồng tín dụng số 0704/2019/HĐTD/PVB-DD ngày 09/4/2019 giữa nguyên đơn và bị đơn giao kết hợp pháp, nên có hiệu lực, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã cam kết, nhưng bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, nên khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Nguyễn B phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ tính đến ngày 14/3/2025 là 138.403.242 đồng, trong đó nợ gốc 92.969.695 đồng và lãi trong hạn 10.167.723 đồng, lãi quá hạn 33.480.921 đồng, lãi chậm thanh toán: 1.784.903 đồng và toàn bộ lãi phát sinh đến ngày trả hết nợ, theo quy định tại các Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

Đối với tài sản thế chấp là Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 0704/2019/HĐBĐ/PVB-DD ngày 09/4/2019, gồm tài sản thế chấp là 01 xe tải đông lạnh, nhãn hiệu HUYNDAI NEW, số khung X7KAJN002023, số máy D4CBJ494629, biển số 81C-164.38 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tố số 033797 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Gia Lai cấp ngày 05/4/2019 cho ông Nguyễn B thì Toà án không tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản này được, lý do ông B không đem xe đến để Hội đồng xem xét, thẩm định và nguyên đơn cũng không biết tài sản thế chấp đang ở đâu.

Việc thế chấp tài sản thể hiện ý chí của các bên khi giao kết hợp đồng, mục đích, nội dung, hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Tài sản thế chấp là 01 xe tải đông lạnh, nhãn hiệu HUYNDAI NEW, số khung X7KAJN002023, số máy D4CBJ494629, biển số 81C-164.38 được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định pháp luật. Do vậy, quá trình thi hành án, nếu ông Nguyễn B không trả được nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản mà ông B đã thế chấp để thu hồi nợ.

Về án phí: Do chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 147, 228 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 90, 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng 2010; các Điều 317, 323 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam.

Buộc ông Nguyễn B phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 14/3/2025 là 138.403.242 đồng, trong đó nợ gốc 92.969.695 đồng và lãi trong hạn 10.167.723 đồng, lãi quá hạn 33.480.921 đồng, lãi chậm thanh toán: 1.784.903 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm ông Nguyễn B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0704/2019/HĐTD/PVB-DD ngày 09/4/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trong trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp ông Nguyễn B không trả được nợ gốc và nợ lãi nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự phát mại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 0704/2019/HĐBĐ/PVB-DD ngày 09/4/2019để thu hồi nợ, gồm: 01 xe tải đông lạnh, nhãn hiệu HUYNDAI NEW, số khung X7KAJN002023, số máy D4CBJ494629, biển số 81C-164.38 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tố số 033797 do phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Gia Lai cấp ngày 05/4/2019 cho ông Nguyễn B.

2. Về án phí và quyền thi hành án:

Buộc ông Nguyễn B phải chịu 6.920.162 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại chúng Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.959.022 đồng theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 000613 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.

Cỡ chữ