vanban.org

Bản án 15/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Tuyên án 29/03/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Căn cứ chính? luật Tố tụng hình s; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:15/2024/HS-ST
Ngày: 29 - 3 - 2024.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Trần Văn Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân: bà Phạm Thị Mơ và bà Lê Thị Hà.

- Thư ký phiên toà: ông Vũ Hoàng Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên toà: ông Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình s sơ thẩm thụ lý số 12/2024/TLST-HS ngày 04 tháng 3 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 3 năm 2024, đối với bị cáo:

- Nguyễn Xuân Q - sinh năm 1979; nơi cư trú: thôn Đ N, xã T H, huyện T L, tỉnh Hà Nam; nghề nghiệp: lao đ ng t do; trình đ văn hoá: 12/12; dân t c: Kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Quang T và bà Hoàng Thị L; có vợ: Trần Thị N (đã ly hôn) và có 01 con sinh năm 2003; tiền án: ngày 29/10/2020, bị Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xử phạt 21 tháng tù về t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, chấp hành xong bản án ngày 27/3/2022; tiền s : không. Bị cáo bị bắt, tạm giữ từ ngày 31/12/2023 đến ngày 09/01/2024 chuyển tạm giam, hiện nay đang bị tạm giam tại Trại tạm giam - Công an tỉnh Hà Nam; có mặt tại phiên tòa.

- Người chứng kiến: ông Lê Toàn Quyền; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Do có nhu cầu sử dụng ma túy, nên khoảng 10 giờ ngày 31/12/2023 Nguyễn Xuân Q đi b từ nhà ra đường rồi đi nhờ xe mô tô đến khu v c đường bờ sông thu c xóm Chanh Trung, thôn Hạ Trung Ninh, xã Liêm Sơn, huyện Thanh Liêm thì xuống xe đi b tìm mua ma túy để sử dụng, Q gặp 01 người nam thanh niên nghiện ma túy mà Q quen trước đó (Q không biết lai lịch cụ thể của người này), Q đến gặp, nói chuyện và hỏi “Có cái nào không để cho anh m t cái m t trăm”, thì người nam thanh niên nói “Em còn m t cái anh có lấy thì em để cho”, Q đưa 100.000 đồng cho người nam thanh niên, người này cầm tiền, đưa lại cho Q 01 gói giấy bạc màu trắng, Q kiểm tra biết là ma túy cần mua nên cầm ở tay trái, đi b quay về. Đến khoảng 10 giờ 30 phút cùng ngày, l c lượng Công an xã Liêm Sơn, huyện Thanh Liêm làm nhiệm vụ tuần tra kiểm soát khu v c thôn Hạ Trung Ninh, xã Liêm Sơn thấy Q đang đi b có biểu hiện nghi vấn, nên yêu cầu kiểm tra thì phát hiện Q đang cầm ở tay trái 01 gói giấy bạc màu trắng bên trong có chất b t màu trắng dạng cục, Q khai là ma túy Heroine mua để sử dụng. L c lượng Công an đã đưa Q cùng vật chứng về trụ sở Công an xã Liêm Sơn lập biên bản bắt người phạm t i quả tang, thu giữ vật chứng là 01 gói giấy bạc màu trắng, bên trong chứa chất b t màu trắng dạng cục, niêm phong trong phong bì ký hiệu QT01.

Cùng ngày 31/12/2023, Công an xã Liêm Sơn đã chuyển toàn b tài liệu, đối tượng, vật chứng đến cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện Thanh Liêm để giải quyết theo thẩm quyền. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc, cơ quan CSĐT - Công an huyện Thanh Liêm đã tiến hành khám xét khẩn cấp chỗ ở của Nguyễn Xuân Q tại thôn Đ N, xã T H, huyện T L, tỉnh Hà Nam nhưng không thu giữ đồ vật, tài liệu gì có liên quan.

Cùng ngày 31/12/2023, cơ quan CSĐT - Công an huyện Thanh Liêm ra Quyết định trưng cầu Phòng Kỹ thuật hình s - Công an tỉnh Hà Nam giám định đối với mẫu vật chứng thu giữ niêm phong ký hiệu QT01 để xác định loại, khối lượng ma túy. Tại bản Kết luận giám định số 31/KL-KTHS ngày 06/01/2024 của Phòng kỹ thuật hình s - Công an tỉnh Hà Nam kết luận: “Mẫu bột màu trắng dạng cục trong phong bì ký hiệu QT01 gửi giám định là ma túy, có khối lượng 0,118g (không phẩy một trăm mười tám gam) loại: Heroine (Heroin)”.

Tại bản Cáo trạng số 15/CT-VKS-MT ngày 04/3/2024, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm đã truy tố Nguyễn Xuân Q về t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của B luật Hình s .

* Tại phiên toà:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm th c hành quyền công tố giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo theo toàn b n i dung bản cáo trạng đã nêu, không có ý kiến bổ sung hoặc thay đổi gì. Sau khi phân tích tính chất mức đ nguy hiểm của hành vi phạm t i, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s cũng như nhân thân của bị cáo. Đề nghị H i đồng xét xử: tuyên bố bị cáo Nguyễn Xuân Q phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38, điểm c khoản 1 Điều 47 của B luật Hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106 của B luật tố tụng hình s : xử phạt bị cáo Nguyễn Xuân Q từ 27 đến 30 tháng tù. Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo. Xử lý vật chứng: tịch thu tiêu hủy số heroine kèm bao gói mẫu vật hoàn trả sau giám định.

Bị cáo Nguyễn Xuân Q đã thành khẩn khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình cơ bản như n i dung bản cáo trạng đã mô tả.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã th c hiện đúng về thẩm quyền, trình t , thủ tục quy định của B luật Tố tụng hình s . Quá trình điều tra và tại phiên tòa, những người tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của người tiến hành tố tụng đã th c hiện đều hợp pháp.

[2] Về t i danh: tại phiên toà cũng như tại Cơ quan điều tra, Nguyễn Xuân Q đã khai nhận toàn b hành vi phạm t i của mình đúng như trong n i dung bản Cáo trạng đã nêu. Lời khai của bị cáo được thẩm tra tại phiên tòa phù hợp với chính lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra, phù hợp với Biên bản bắt người phạm t i quả tang, vật chứng đã thu giữ, bản kết luận giám định và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. H i đồng xét xử có đủ cơ sở để khẳng định: khoảng 10 giờ 30 phút ngày 31/12/2023, tại khu v c xóm Chanh Trung, thôn Hạ Trung Ninh, xã Liêm Sơn, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; Công an xã Liêm Sơn, huyện Thanh Liêm đã phát hiện bắt quả tang Nguyễn Xuân Q đang tàng trữ trái phép 0,118 gam ma túy loại Heroine (Heroin), mục đích để sử dụng cho bản thân. Hành vi nêu trên của bị cáo đã phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, t i phạm và hình phạt được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của B luật Hình s . Quan điểm truy tố của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm là hoàn toàn đúng người, đúng t i, đúng pháp luật.

Hành vi phạm t i của Nguyễn Xuân Q là nguy hiểm cho xã h i, đã tr c tiếp xâm phạm đến chính sách của Nhà nước về quản lý các chất gây nghiện, làm ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh, trật t tại địa phương. Do đó H i đồng xét xử thấy cần ra bản án nghiêm khắc tương xứng hành vi phạm t i của bị cáo.

[3] Về nhân thân bị cáo và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s :

Về nhân thân: bị cáo là người có nhân thân xấu.

Về tình tiết tăng nặng: bị cáo đã bị kết án về t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy” nhưng chưa được xóa án tích lại tiếp tục th c hiện hành vi phạm t i với lỗi cố ý nên, bị cáo phải chịu tình tiết tăng nặng là tái phạm theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của B luật Hình s .

Về tình tiết giảm nhẹ: quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo đã thành khẩn khai báo toàn b hành vi phạm t i và tỏ ra ăn năn hối cải, nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của B luật Hình s .

[4] Về hình phạt:

- Hình phạt chính: qua xem xét về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s , tính chất, mức đ hành vi phạm t i của bị cáo; H i đồng xét xử xét thấy cần áp dụng hình phạt nghiêm khắc, cách ly bị cáo khỏi xã h i m t thời gian, mới có tác dụng giáo dục, cải tạo bị cáo trở thành công dân có ích cho xã h i và phòng ngừa chung.

- Hình phạt bổ sung: bị cáo là lao đ ng t do, không có thu nhập ổn định, hiện đang bị tạm giam nên miễn áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo.

[5] Về xử lý vật chứng:

- Đối với lượng Heroine, bao gói hoàn lại sau giám định thu c loại Nhà nước cấm tàng trữ, lưu hành, cần tịch thu tiêu hủy.

[6] Về nguồn gốc số ma túy thu giữ và đối tượng đã bán ma túy: quá trình điều tra, Cơ quan CSĐT - Công an huyện Thanh Liêm đã tập trung điều tra, xác minh nhưng đến nay, không có căn cứ làm rõ nguồn gốc số ma túy và đối tượng bán ma túy cho Q.

[7] Về án phí: bị cáo phải n p án phí hình s sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

1. Về hình s : căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52, Điều 38 và điểm c khoản 1 Điều 47 của B luật Hình s ; điểm a khoản 2 Điều 106, các điều 136, 331 và 333 của B luật Tố tụng hình s ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i,

Tuyên bố: bị cáo Nguyễn Xuân Q phạm t i “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

- Xử phạt bị cáo Nguyễn Xuân Q 27 (hai mươi bẩy) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị tạm giữ 31/12/2023.

- Miễn hình phạt bổ sung là phạt tiền cho bị cáo.

2. Về xử lý vật chứng: tịch thu tiêu hủy lượng ma túy, bao gói hoàn trả sau giám định trong phong bì niêm phong số: 31/KTHS, mặt trước phong bì ghi “Mẫu vật hoàn trả QT01” (tình trạng vật chứng như trong Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 05/3/2024, giữa Cơ quan CSĐT - Công an huyện Thanh Liêm với Chi cục Thi hành án Dân s huyện Thanh Liêm).

3. Về án phí: bị cáo Nguyễn Xuân Q phải n p 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình s sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo đối với bản án: bị cáo có mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

Cỡ chữ