- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huỳnh Nh - Lâm Hải A"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST Ngày 02 - 02 - 2024 “Về việc ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC H, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Tính
Các vị Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Minh Sơn
2. Ông Đào Văn Tươi
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Lợi - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 02 tháng 02 năm 2024, Tòa án nhân dân huyện Ngọc H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 212/2023/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023. Về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1996 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp Chợ Thủ B, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lâm Hải A, sinh năm 1992 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp Chợ Thủ B, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 03/10/2023 và các lời khai của nguyên đơn chị Phạm Thị Huỳnh Nh trình bày:
Về hôn nhân: Tôi và anh A tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2013, không có đăng ký kết hôn, hôn nhân giữa tôi và anh A trên tinh thần tự nguyện, vợ chồng sống với nhau không cảm thấy hạnh phúc, bất đồng quan điểm, thường hay cự cải, hai người tính tình không phù hợp, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần Nhng không có kết quả. Nay bản thân xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không đạt nên yêu cầu xin ly hôn với anh Lâm Hải A.
Về con chung: Vợ chồng chung sống có 02 người con tên Lâm Quốc Bảo, sinh ngày 01/12/2014 và Lâm Gia Bảo, sinh ngày 01/12/2014. Hiện nay con đang sống chung với tôi, sau khi ly hôn chị Nh yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh A phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa hôm nay anh A có mặt đồng ý ly hôn với chị Nh, về phần con chung vợ chồng chung sống có 02 người con tên Lâm Quốc Bảo, sinh ngày 01/12/2014 và Lâm Gia Bảo, sinh ngày 01/12/2014. Hiện nay con đang sống chung với chị Nh, sau khi ly hôn tôi đồng ý tiếp tục giao con cho chị Nh tiếp tục nuôi dưỡng và không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ thu và nợ trả: Vợ chồng tôi tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết: Xét thấy bị đơn anh Lâm Hải A có nơi cư trú trên địa bàn huyện Ngọc H, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ngọc H theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Xét đơn của chị Phạm Thị Huỳnh Nh khởi kiện xin ly hôn với anh Lâm Hải A nên xác định quan hệ tranh chấp “Ly hôn” là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nh và anh A xác lập quan hệ hôn nhân năm 2013 không có đăng ký kết hôn, theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của chị Nh và anh A không được pháp luật thừa nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 09 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ của chị Phạm Thị Huỳnh Nh và anh Lâm Hải A là vợ chồng.
Về con chung: Chị Nh trình bày vợ chồng chung sống có 02 người con tên Lâm Quốc Bảo, sinh ngày 01/12/2014 và Lâm Gia Bảo, sinh ngày 01/12/2014. Hiện nay con đang sống chung với chị Nh, sau khi ly hôn chị Nh yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh A phải cấp dưỡng.
Theo lời trình bày và các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án thấy rằng điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo cuộc sống cho các cháu Quốc Bảo và cháu Gia Bảo thì chị Nh có đủ điều kiện. Xét thấy, các cháu Quốc Bảo và cháu Gia Bảo đã sống chung với chị Nh từ nhỏ, ổn định cuộc sống, tinh thần đồng thời đúng theo nguyện vọng của các cháu Quốc Bảo và cháu Gia Bảo. Do đó, Hội đồng xét xử tiếp tục giao con cho chị Nh nuôi dưỡng là phù hợp. Đối với anh A là cha của các cháu Quốc Bảo và cháu Gia Bảo vẫn có quyền được thăm nom con mà không ai được phép ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nh và anh A không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Nh trình bày vợ chồng không có tài sản chung, anh A không ý kiến gì nên không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản thì chị Nh và anh A có quyền khởi kiện thành vụ kiện chia tài sản sau ly hôn.
Về nợ chung: Chị Nh trình bày vợ chồng không có nợ chung, anh A không ý kiến gì nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nh phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 243, 266, 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 09, 14, 51, 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp dụng điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/QH-NQ 10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận chị Phạm Thị Huỳnh Nh và anh Lâm Hải A là vợ chồng.
- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Huỳnh Nh được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Lâm Quốc Bảo, sinh ngày 01/12/2014 và Lâm Gia Bảo, sinh ngày 01/12/2014.
Anh Lâm Hải A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nh phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), chị Nh có dự nộp tanh ứng án phí số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0020588 ngày 03/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc H được chuyển thu.
Trong trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự A thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, chị Nh và anh A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Ngọc H; - THADS huyện Ngọc H; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Minh Tính |