- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Hồng D ly hôn đối với ông Đỗ Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27- 02-2024 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Diệu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phan Thị Trang Phượng;
Bà Tạ Huyền Thanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Diễm Quỳnh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 263/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng D, sinh năm 2004 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp Ông M, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1996 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Nguyễn Hồng D trình bày yêu cầu:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng D và ông Đỗ Thanh H có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2022, hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Lý do ly hôn: Vợ chồng sống chung với gia đình chồng, sau khi kết hôn được một tháng thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, thiếu sự yêu thương, tôn trọng nhau; nặng nề lối sống cá nhân, vợ chồng thường xuyên cãi vã nên mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, nhiều lần bà D đề nghị vợ chồng ra sống riêng nhưng ông H không đồng ý, vợ chồng ly thân từ tháng 09/2023 đến nay. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Hồng D yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Thanh H.
- Về con chung: Không có.
- Về chia tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Đỗ Thanh H trình bày: Ông Đỗ Thanh H và bà Nguyễn Hồng D tự nguyện tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2022, do trong cuộc sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn nên bà D khởi kiện yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện Năm Căn. Quan điểm của ông H là thống nhất ly hôn với bà D.
- Về con chung: Không có.
- Về chia tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng.
Bà Nguyễn Hồng D yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Thanh H, ngoài ra không có yêu cầu gì khác. Đây là tranh chấp “Xin ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; do ông H cư trú tại khóm 3, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Hồng D và ông Đỗ Thanh H có đơn xin vắng mặt phiên xét xử vì bận học tập và làm việc, điều kiện đi lại khó khăn nên không thể có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, yêu cầu này của bà D và ông H là chính đáng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về nội dung vụ án.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng D và ông Đỗ Thanh H có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2022, hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện N, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/10/2022, số 104/2022, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Hồng D và ông Đỗ Thanh H được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Bà D cho rằng sau khi kết hôn được một tháng thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, thiếu sự yêu thương, tôn trọng nhau, vợ chồng ly thân từ tháng 09/2023 đến nay, bà Nguyễn Hồng D yêu cầu ly hôn với ông Đỗ Thanh H, ông H đồng ý ly hôn vì cuộc sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự đã đến mức trầm trọng, có duy trì cũng không mang lại hạnh phúc cho đôi bên nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Hồng D với ông Đỗ Thanh H theo quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Không có.
- Về chia tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Không có và các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là có cơ sở.
- Về án phí: Bà Nguyễn Hồng D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà D được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 147, 220, khoản 1 Điều 228 và Điêu 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51 và 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Hồng D ly hôn đối với ông Đỗ Thanh H.
Về con chung: Không có.
Về chia tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Hồng D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng, bà D được khấu trừ số tiề n tạ m ứ ng á n phí 300.000 đồ ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0013825 ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn, bà D đã nộp xong án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - UBND thị trấn Năm Căn. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Diệu Hiền |