vanban.org

Bản án 15/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thi K - Quàng Văn Kh"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N ĐI N BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐI N BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2024/HNGĐ- ST
Ngày: 08-7-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi
ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐI N BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐI N BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cà Mạnh Hải; ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đ ng, t nh Điện Biên tham gia phiên tòa: Bà Cao Thị Ái - i sát viên.

Ngày 08 tháng 7 nă 2024 tại Trụ sở T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩ công hai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ l số 57/2024/TLST-HNGĐ ngà 02 tháng 5 nă 2024, về vi c: Ly hôn, tranh chấp nuôi con hi l hôn theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngà 11 tháng 6 nă 2024 và Qu ết định hoãn phiên t a số 14/2024/QĐST-HNGĐ ngà 28 tháng 6 nă 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thị K, sinh ngày 11/4/1990.

Nơi cư trú: Bản NH, xã MB, hu n TH Ch, tỉnh Sơn La, có ặt.

2. Bị đơn: Anh Quàng Văn Kh, sinh ngày 20/10/1994.

Nơi cư trú: Bản PN, xã Ch, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên. Vắng ặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 26/4/2024 và trong quá trình xét xử, Nguyên đơn chị Quàng Thị K trình bày:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Kh lấ nhau, đăng

ết hôn ngà 17/11/2010 tại Ủ ban nh n d n xã Mường Bá , hu n Thuận Ch u, tỉnh Sơn La. Vi c ết hôn trên tinh thần tự ngu n, hông bị ai ép buộc. Sau hi ết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu và đến nă 2020 phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cãi vã nhau do tính tình không hợp và ột phần do anh Kh nghi n ma túy. Chị K và anh Kh đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Hi n chị K không còn tình cả với anh Kh nữa. Do vậ , chị là đơn đề nghị T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông xe xét giải qu ết cho chị được l hôn với anh Quàng Văn h.

[2]. Về con chung, con riêng: Chị và anh Kh có 01 con chung là cháu: Quàng Anh D, sinh ngày: 18/11/2011. Hi n cháu đang sống cùng chị Quàng Thị K tại bản NH, xã MB, hu n TH Ch, tỉnh Sơn La. Sau khi ly hôn, chị có ngu n vọng được trực tiếp, chă sóc, nuôi dưỡng cháu Quàng Anh D vì cháu đã ở cùng với chị từ nhỏ và cũng phù hợp với ngu n vọng của cháu. Chị Quàng Thị hông êu cầu Tòa án giải qu ết vi c cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị hông êu cầu T a án giải qu ết.

Đối với bị đơn: Ngày 02 tháng 5 nă 2024, sau hi thụ l vụ án T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông tống đạt hợp l thông báo thụ l vụ án cho anh Kh qua đường bưu đi n.

Trong quá trình giải qu ết vụ án T a án nhân d n hu n Đi n Biên Đông đã cử cán bộ xuống bản PN, xã CHS, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên đ xác inh. Tại biên bản xác inh ngà 20/5/2024 và biên bản lấ lời hai bà Lường Thị P ( ẹ đẻ của anh Quàng Văn h) th hi n anh Kh và chị lấ nhau chung sống với nhau tại bản PN, xã ChS có với nhau 01 người con chung nhưng do anh Kh nghi n a tú nên vợ chồng thường xu ên xả ra u thuẫn. Hi n tại chị và con trai đã về ngoại sinh sống. Đối với anh Quàng Văn h ới đi cai nghi n về, sống cùng với ẹ là bà Lường Thị P và hi n tại anh Kh đi là thuê thi thoảng ới về thă bà P.

* Người có quyền và lợi ích được bảo vệ: cháu Quàng Anh D, sinh ngày 18/11/2011 cháu đã trên 7 tuổi và con đơn ngu n vọng th hi n cháu uốn ở cùng với ẹ cháu sau hi bố ẹ cháu l hôn.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên phát biểu ý kiến:

Vi c tu n theo pháp luật tố tụng của Thẩ phán, Thư , Hội đồng xét xử trong quá trình giải qu ết vụ án từ hi thụ l cho đến trước thời đi Hội đồng xét xử nghị án đều tu n thủ các qu định của Bộ luật tố tụng D n sự. Quan đi giải qu ết vụ án: Căn cứ hoản 1 Điều 51; hoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; hoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình. Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự và Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội về án phí và l phí t a án. Chấp nhận êu cầu hởi i n chị Quàng Thị cho chị được l hôn anh Quàng Văn h. Giao cháu Quàng Anh D, sinh ngày: 18/11/2011 cho chị trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị

hông êu cầu anh Kh phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị

hông đề nghị T a giải qu ết nên hông xe xét. Miễn án phí d n sự sơ thẩ cho chị Quàng Thị .

Tại phiên t a hô na chị Quàng Thị vẫn giữ ngu ên êu cầu T a án giải qu ết l hôn, giải qu ết vi c nuôi con, hông êu cầu T a án giải qu ết vi c cấp dưỡng nuôi con và hông êu cầu T a án giải qu ết quan h tài sản như nội dung đơn hởi i n và lời hai trong quá trình giải qu ết vụ án chị đã trình bà .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án và quá trình hỏi tại

phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về quan hệ pháp luật: Căn cứ đơn hởi i n về vi c xin ly hôn của chị Quàng Thị đối với anh Quàng Văn h và các tài li u, chứng cứ è theo của ngu ên đơn chị Quàng Thị , T a án xác định đ là vụ án: “Ly hôn, tranh chấp nu i con khi ly h n”.

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có hộ hẩu thường trú tại bản PN, xã ChS, hu n ĐBĐ, tỉnh Đi n Biên nên vụ án thuộc thẩ qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo qu định tại Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự.

. Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngày 11 tháng 6 nă 2024, Tòa án nh n d n hu n Đi n Biên Đông đã ban hành Qu ết định đưa vụ án ra xét xử và tống đạt hợp l cho anh Quàng Văn h tu nhiên đến ngà 28/6/2024, anh Kh hông đến phiên t a và hông có đơn xin xét xử vắng ặt do đó căn cứ vào hoản 1 Điều 227, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng D n sự, Hội đồng xét xử đã qu ết định hoãn phiên t a. T a án nh n d n hu n Đi n Biên Đông đã tống đạt hợp l qu ết định hoãn phiên t a cho anh Quàng Văn h. Do đó, căn cứ vào đi b hoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 233, Điều 235 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng ặt bị đơn theo qu định của pháp luật.

. Về điều luật áp dụng: Chị và anh Kh lấ nhau và đi đăng

ết hôn tại Ủ ban nh n d n xã Mường Bá , hu n Thuận Ch u, tỉnh Sơn La ngày 17/11/2010, T a án sẽ áp dụng các qu định của Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 đ giải qu ết.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Kh chung sống với nhau và có đăng

ết hôn ngày 17/10/2021 tại Ủ ban nh n d n xã Mường Bá , hu n Thuận Ch u, tỉnh Sơn La. Vi c ết hôn trên tinh thần tự ngu n các bên ết hôn hi đã đủ điều i n ết hôn. Do vậ , quan h hôn nh n giữa chị Kem và anh Kh là hợp pháp. Hi n tại chị

hông c n tình cả với anh Kh. Ngu ên nh n u thuẫn giữa chị và anh Kh là do bất đồng quan đi sống, hai vợ chồng hông tì được tiếng nói chung, anh Kh hông tu chí là ăn à đi vào con đường t nạn đã bị đưa đi cai nghi n bắt buộc tuy nhiên anh Kh vẫn hông tha đổi nội dung nà đã được chính qu ền địa phương xác nhận. Hi n chị K thấ không còn tình cả với anh Kh, ục đích hôn nhân không đạt được. Như vậ , có đủ cơ sở h ng định vi c chị Kem cho rằng hai vợ chồng hông c n hạnh phúc, chị hông c n tình cả với anh Kh là đúng. Xét tình trạng thực tế giữa hai vợ chồng, Hội đồng xét xử thấ có đủ căn cứ xác định chị và anh Kh đã sống l th n, hông cùng chung sống nuôi dạ con cái, vun vén hạnh phúc gia đình. Do đó, đã là cho hôn nh n l vào tình trạng trầ trọng, đời sống chung hông th éo dài, ục đích hôn nh n hông đạt được. Do đó, cần căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình nă 2014 chấp nhận êu cầu của chị Quàng Thị K, giải qu ết cho chị Quàng Thị l hôn với anh Quàng Văn h.

. Về con chung, con riêng: Chị và anh Kh có 01 con chung là cháu Quàng Anh D, sinh ngày: 18/11/2011. Chị có ngu n vọng được trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu vì hi n tại cháu c n nhỏ tuổi, vi c cấp dưỡng chị

hông êu cầu giải qu ết. Đ đả bảo qu ền lợi về ọi ặt của cháu và đả bảo sự phát tri n về ọi ặt của trẻ. Hội đồng xét xử thấ êu cầu và ngu n vọng của chị Kem là chính đáng, phù hợp với qu định của pháp luật, nên căn cứ các qu định tại Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nh n và gia đình 2014, cùng phù hợp với ngu n vọng của cháu Quàng Anh D giao cháu Quàng Anh D cho chị K trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị K hông êu cầu giải qu ết vi c cấp dưỡng nuôi con chung nên hông đề cập xe xét. Anh Kh có qu ền đi lại thă no , giáo dục con chung không ai được cản trở.

Qu ền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được tha đổi theo qu định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có êu cầu.

. Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấ về, di n tích ruộng nương: Chị Quàng Thị

hông đề nghị T a án giải qu ết, trong quá trình giải qu ết vụ án anh Quàng Văn h hông có iến gì, nên Hội đồng xét xử hông xe xét.

. Án phí: Quá trình giải qu ết vụ án chị Quàng Thị có đơn xin iễn nộp tiền tạ ứng án phí, án phí. Tại phiên t a chị tiếp tục đề nghị HĐXX xe xét iễn tiền án phí DSTT cho chị, bởi vì, bản th n và gia đình chị là người d n tộc Thái đang cư trú tại Bản NH, xã MB, hu n TH Ch, tỉnh Sơn La nơi có điều i n inh tế - xã hội đặc bi t hó hăn. Vì vậ , cần áp dụng Đi đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Qu ết 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ Quốc hội xe xét iễn toàn bộ tiền án phí d n sự sơ thẩ cho chị Quàng Thị là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 51; Điều 53, hoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 69; hoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nh n gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 28, Đi a Khoản 1 Điều 35, Đi a Khoản 1 Điều 39, hoản 4 Điều 147; Đi b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Căn cứ Đi đ hoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án;

1. Tuyên xử:

Chấp nhận êu cầu hởi i n của ngu ên đơn. Ngu ên đơn chị Quàng Thị K được l hôn với bị đơn anh Quàng Văn h.

2. Về con chung:

Giao con chung là Quàng Duy A, sinh ngày: 18/11/2011 cho chị Quàng Thị trực tiếp trông no , chă sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến hi cháu thành niên và có hả năng lao động. Chị Quàng Thị không êu cầu giải qu ết về cấp dưỡng nuôi con chung.

Cha, ẹ hông trực tiếp nuôi con có qu ền thă no con à hông ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng qu ền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Cha, ẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình hông được cản trở người hông trực tiếp nuôi con thă no , chă sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Qu ền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có th được tha đổi theo qu định tại Điều 84 của Luật hôn nh n gia đình 2014 hi có êu cầu.

3. Về tài sản: hông êu cầu T a án giải qu ết.

4. Về án phí: Chị Quàng Thị được iễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị Quàng Thị được qu ền háng cáo trong hạn 15 ngà

từ ngà tuyên án (ngày 08/7/2024). Bị đơn anh Quàng Văn h vắng ặt tại phiên t a được qu ền háng cáo bản án trong hạn 15 ngà

từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được niê ết công hai./.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ