- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 243, Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH…
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 243 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK NÔNG Bản án số: 15/2024/HNGĐ-ST Ngày 06-9-2024 V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: bà Lê Thị Hồng Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Phạm Xuân Đức và bà Hoàng Thị Mỵ
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Nga – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong tham gia phiên toà: ông Nguyễn Anh Văn - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 88/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2024/QĐXX-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Lê Thị L, sinh năm 1989; địa chỉ: bon R, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: anh Phạm Thanh N, sinh năm 1992; địa chỉ: bon R, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thị L trình bày:
Chị và anh Phạm Thanh N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; ngay từ khi mới sống chung vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung; hai người đã sống ly thân hơn 06 năm; nhiều năm vợ chồng không gặp gỡ nhau nên tình cảm không còn. Vì vậy, chị L yêu cầu được ly hôn với anh N.
Về con chung: có 01 con chung Phạm Thanh H, sinh ngày 02/3/2016, từ nhỏ đã sống cùng mẹ nên chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng. Không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu.
Bị đơn anh Phạm Thanh N trình bày: anh chung sống với chị L có đăng ký kết hôn; tình trạng hôn nhân đúng như lời chị L trình bày, hai vợ chồng đã không ở cùng nhau trong nhiều năm, tình cảm không còn nay chị L yêu cầu ly hôn anh đồng ý
Về con chung: đồng ý giao con Phạm Thanh H, sinh ngày 02/3/2016 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng vì từ nhỏ cháu đã ở với mẹ.
Về tài sản chung: không yêu cầu.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Glong: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và đương sự trong quá trình giải quyết vụ án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L được ly hôn với anh N; giao con chung Phạm Thanh H, sinh ngày 02/3/2016 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; về tài sản chung, nợ chung, cấp dưỡng nuôi con do đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ pháp luật tranh chấp: chị L và anh N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con chung với anh N nên quan hệ pháp luật là tranh chấp về "hôn nhân và gia đình "; bị đơn anh N cư trú tại xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Glong theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của nguyên đơn chị Lê Thị L:
Về quan hệ hôn nhân: chị L và anh N chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; ngay từ khi mới sống chung vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn; hai người đã sống ly thân hơn 06 năm; mục đích hôn nhân giữa chị L và anh N không đạt được; quá trình giải quyết vụ án anh N cũng đồng ý với yêu cầu ly hôn của chị L. Vì vậy, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được ly hôn của chị L đối với anh N.
Về con chung: có 01 con chung Phạm Thanh H, sinh ngày 02/3/2016 hiện cháu đang ở cùng chị L; theo thỏa thuận của chị L, anh N và nguyện vọng của cháu H, cần giao cháu H cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp; đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 243, Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị L.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị L được ly hôn với anh Phạm Thanh N.
1.2. Về con chung: giao cháu Phạm Thanh H, sinh ngày 02/3/2016 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
2. Về án phí: chị Lê Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008511, ngày 27/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Glong; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Hồng Nhung |