- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Văn T đối với ông Huỳnh Ngọc Ẩ về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2024/DS-ST Ngày: 11-4-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN – TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Nữ Ngọc Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Chau Rót Tha
Ông Hồ Văn Dũng
Thư ký phiên tòa: Bà Cù Thị Ngọc Hân – Th ký T a án nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang tham gia phiên t a: Bà Bùi Thị Thái H a – Kiểm sát viên
Ngày 11 tháng 4 năm 2024, tại T a án nhân dân huy n Tri Tôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2024/TLST-DS ngày 28/02/2024 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 37/2024/QĐXX-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa các đ ơng sự: 1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1964 (có mặt) Địa chỉ c trú: Tổ D, ấp V, xã V, huy n T, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc Ẩ, sinh năm 1964 (có mặt) Địa chỉ c trú: Tổ D, ấp V, xã V, huy n T, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n và quá trình tố tụng tại T a án nguyên đơn ông Huỳnh Văn T trình bày: Vào năm 2018 ông có cho ông Huỳnh Ngọc Ẩ m ợn số tiền 400.000.000 đồng (nguồn gốc số tiền nay là ông vay của ngân hàng cho ông Ẩ m ợn), hai bên có làm biên nhận, khi vay hai bên thỏa thuận khi đến hạn đóng lãi, gốc ông Ẩ phải trả cho ông số tiền trên để ông trả tiền cho Ngân hàng, nh ng từ khi vay tiền đến nay ông Ẩ không trả gốc, lãi cho ông. Đến năm 2022 ông Ẩ có trả cho ông đ ợc số tiền 40.000.000 đồng, đến nay không trả. Nay yêu cầu ông Huỳnh Ngọc Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 12-9-2018 cho đến thời điểm xét xử.
Bị đơn ông Huỳnh Ngọc Ẩ trình bày: Ông thừa nhận có m ợn số tiền 400.000.000 đồng của ông Huỳnh Văn T vào năm 2018, nguồn gốc số tiền do ông T vay ngân hàng cho ông m ợn, khi m ợn hai bên có làm biên nhận, thỏa thuận khi đến hạn trả gốc, lãi cho ngân hàng, thì ông sẽ trả cho ông T để ông T trả cho ngân hàng, nh ng do làm ăn gặp khó khăn nên ông không thanh toán đúng thời gian cho ông T. Đến khoảng năm 2023 ông có trả cho ông T đ ợc số tiền 40.000.000 đồng, c n nợ lại 360.000.000 đồng. Nay ông T khởi ki n yêu cầu ông Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 12-9-2018 cho đến thời gian xét xử. Ông Ẩ đồng ý trả cho ông T số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất. Nh ng xin trả dần theo mùa vụ vì do hi n nay hoàn cảnh quá khó khăn.
T a án đã tổ chức h a giải giữa các đ ơng sự nh ng không thành.
Tại phiên t a: Nguyên đơn ông Huỳnh Văn T yêu cầu ông Huỳnh Ngọc Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 12-9-2018 cho đến thời gian xét xử.
Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc Ẩ đồng ý trả cho ông T số tiền 360.000.000 đồng và lãi suất theo yêu cầu của ông T, nh ng ông Ẩ xin trả dần do hoàn cảnh quá khó khăn. Đại di n Vi n kiểm sát tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
- Về vi c tuân theo pháp luật: Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hi n đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên t a về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.
- Về vi c chấp hành pháp luật: Các đ ơng sự đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định của pháp luật.
- Về ý kiến giải quyết vụ án: Nguyên đơn cung cấp biên nhận ngày 12/9/2018 nội dung thể hi n ông T cho ông Ẩ vay tiền 400.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận, thời hạn vay 12 tháng và biên nhận là bản phô tô không phải là bản chính nên không đ ợc xem là chứng cứ. Tuy nhiên, bị đơn ông Ẩ thừa nhận khi vay m ợn tiền 400.000.000 đồng thì có ký biên nhận và trả vốn đ ợc 40.000.000 đồng, hi n c n nợ số tiền vốn ch a trả 360.000.000 đồng, tại biên bản ghi lời khai, biên bản h a giải cùng ngày 20/3/2024. Do đó, có đủ cơ sở để xác định giữa ông T và ông Ẩ có giao kết hợp đồng vay m ợn tiền, thỏa thuận vay trên cơ sở tự nguy n và hợp pháp.
Quá trình vay năm 2022 ông Ẩ đã trả vốn đ ợc 40.000.000 đồng, hi n c n nợ vốn 360.000.000 đồng. Tại phiên t a, ông T và ông Ẩ đều thống nhất số tiền vay có thỏa thuận trả lãi suất. Ông Ẩ đóng lãi suất đ ợc 01 năm thì ng ng, không nhớ số tiền đã đóng lãi. Nay ông T khởi ki n yêu cầu ông Ẩ trả tiền vốn c n lại 360.000.000 đồng và lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 12-9-018, ông Ẩ đồng ý theo yêu cầu của ông T. Do đó yêu cầu khởi ki n của ông T có cơ sở chấp nhận.
Lãi suất tạm tính từ ngày 12-9-2018 đến ngày xét xử 11-4-2018 là 05 năm 06 tháng 29 ngày: 360.000.000 đồng x 20%/năm x 05 năm 6 tháng (66 tháng) 29 ngày = 401.800.000 đồng.
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Văn T. Buộc ông Huỳnh Ngọc Ẩ trả tiền vốn 360.000.000 đồng, lãi suất 401.800.000 đồng cho ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định: 1 Quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Quan h mà các bên đ ơng sự tranh chấp liên quan đến vi c thực hi n quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dân sự đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và do bị đơn ông Huỳnh Ngọc Ẩ có nơi c trú tại ấp V, xã V, huy n T, tỉnh An Giang nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Toà án nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. 3 Về nội dung tranh chấp: Hợp đồng vay tài sản giữa ông Huỳnh Văn T và Huỳnh Ngọc Ẩ thực tế đã xảy ra, thể hi n qua sự thừa nhận của hai bên. Theo đó ông T đã cho ông Ẩ vay số tiền 400.000.000 đồng, hai bên có làm biên nhận, quá trình vay hai bên có thỏa thuận lãi suất khi đến hạn trả gốc, lãi của ngân hàng ông Ẩ phải trả cho ông T để ông T trả ngân hàng, nh ng từ lúc vay đến nay ông Ẩ chỉ trả đ ợc cho ông T số tiền 40.000.000 đồng, c n nợ lại ông T số tiền 360.000.000 đồng. Ông T yêu cầu ông Ẩ trả số tiền 360.000.000 đồng và ông Ẩ cũng thừa nhận c n nợ lại của ông T số tiền 360.000.000 đồng. Từ đó Hội đồng xét xử nhận thấy, ông Ẩ có vay tiền của ông T, quá trình vay m ợn ông Ẩ cũng đã thực hi n đ ợc một phần nghĩa vụ là trả nợ cho ông T, nh ng do ông Ẩ vi phạm về thời gian thanh toán, không trả nợ đầy đủ cho ông T. Do vậy, ông T khởi ki n yêu cầu ông Ẩ phải trả số tiền vốn vay 360.000.000 đồng là có cơ sở nên đ ợc Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc ông Huỳnh Ngọc Ẩ phải trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 360.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về lãi suất: Tại phiên t a ông Ẩ trình bày quá trình vay m ợn ông có trả đ ợc một năm tiền lãi cho ông T theo mức lãi ngân hàng, nh ng ông không nhớ bao nhiêu. Cả ông Ẩ và ông T không tranh chấp khoản tiền lãi đã trả, không yêu cầu T a án tính lại khoản tiền lãi đã trả. Do vậy hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Ngoài ra ông T yêu cầu T a án tính khoản tiền lãi kể từ ngày 12-9-2018 cho đến thời điểm xét xử ngày 11-4-2024. Nhận thấy quá trình vay hai bên không thỏa thuận cụ thể số tiền lãi phải trả hàng tháng, nh ng các bên có thỏa thuận theo mức lãi suất ngân hàng. Nhận thấy vi c vay m ợn giữa các bên có thỏa thuận lãi suất, Do vậy với yêu cầu tính lãi của ông T từ thời điểm 12-9-2018 đến thời điểm xét xử ngày 11-4-2024 Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 thì mức lãi đ ợc quy định 20%/năm (t ơng ứng 1.66%/tháng). Tiền lãi đ ợc tính cụ thể nh sau: 360.000.000 đồng x 20%/năm x 66 tháng 29 ngày = 401.800.000 đồng. Nh vậy ông Ẩ có trách nhi m phải trả cho ông T số tiền lãi 401.800.000 đồng. Đối với yêu cầu xin trả dần của ông Ẩ, ông T không đồng ý. Do vậy, Hội đồng xét xử không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông Ẩ. Yêu cầu của ông Ẩ sẽ đ ợc xem xét trong giai đoạn thi hành án.
4 Về án phí:
Do yêu cầu khởi ki n của ông T đ ợc chấp nhận nên ông T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, do ông T là ng ời cao tuổi nên đ ợc miễn nộp tạm ứng án phí theo quy định. Ông Ẩ phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên do ông Ẩ là ng ời cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí do vậy Hội đồng xét xử xét miễn án phí đối với ông Ẩ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 35, Điều 147, Điều 219; Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án.
Xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ông Huỳnh Văn T đối với ông Huỳnh Ngọc Ẩ về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Buộc ông Huỳnh Ngọc Ẩ có nghĩa vụ phải trả cho ông Huỳnh Văn T số tiền 761.800.000 đồng (bảy trăm sáu m ơi mốt tri u tám trăm ngàn đồng), trong đó: Tiền gốc 360.000.000 đồng; tiền lãi 401.800.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Ông Huỳnh Văn T và ông Huỳnh Ngọc Ẩ đ ợc miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Toà án.
Các đ ơng sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp l .
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huy n Tri Tôn; - Chi Cục THADS huy n Tri Tôn; - Các đ ơng sự; - L u HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Nữ Ngọc Lan |