vanban.org

Bản án 15/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Y.

Buộc chị Nguyễn Thị Mộng T phải trả cho chị Nguyễn Thị Y số tiền 146.000.000 (Một trăm bốn mươi sáu triệu ng), ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Y c ơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Mộng T chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyễn Thị Y - Nguyễn Thị Mộng T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2024/DS-ST
Ngày: 01/02/2024
V/v tranh chấp h p ng g p h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Nhanh.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hiền;

2. Ông Mai Huy Mân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.

Trong ngày 01 tháng 02 năm 2024, tại tr sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự sơ thẩm th lý số: 340/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp “H p ng g p h i” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số 334/2023/QĐST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2023 và Quyết ịnh hoãn phiên tòa số 02/2024/QĐST-DS ngày 18/01/2024, giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1984, (c mặt);

Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm: 1992, (vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ghi ngày 08/9/2023, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Y trình bày:

Chị c tham gia 03 dây h i do chị Nguyễn Thị Mộng T làm ầu thảo, c thể như sau:

1. Dây h i 5.000.000 ng khui h i vào ngày 12/11/2019âm lịch, một tháng khui h i một lần, dây h i g m c 19 phần, chị tham gia 01 phần. Trong dây h i này chị ã ng ư c 15 lần h i. Sau chị T tuyên bố ngưng h i nên còn n lại chị số tiền là 75.000.000 ng.

2. Dây h i 5.000.000 ng khui h i vào ầu năm 2019âm lịch, 03 tháng khui h i một lần, chị tham gia 01 phần. Trong dây h i này chị ã ng ư c 07 lần h i. Sau chị T tuyên bố ngưng h i nên còn n lại chị số tiền là 35.000.000 ng.

3. Dây h i 3.000.000 ng khui h i vào ngày 06/01/2020 âm lịch, một tháng khui h i một lần, chị tham gia 01 phần. Trong dây h i này chị ã ng ư c 12 lần h i. Sau chị T tuyên bố ngưng h i nên còn n lại chị số tiền là 36.000.000 ng.

Sau khi ngưng h i, chị T c làm giấy biên nhận n chị số tiền tổng cộng 03 dây h i là 146.000.000 ng. Tuy nhiên chị ã nhiều lần yêu cầu chị T trả tiền nhưng chị T hứa hẹn nhiều lần không trả. Nay chị yêu cầu chị Nguyễn Thị Mộng T trả lại cho chị số tiền n h i là 146.000.000 ng, yêu cầu trả 01 lần ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

* Theo bản tự khai ngày 28/12/2023, trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày:

Chị Y c tham gia 03 dây h i do chị làm ầu thảo, số lần chị Y ng tiền h i cho chị như chị Y trình bày là úng. Do tay em không ng tiền h i cho chị nên chị phải ngưng h i và chị c làm giấy xác nhận số tiền n 03 dây h i của chị Y là 146.000.000 ng. Tuy nhiên, sau chị c trả cho chị Y nhiều lần tiền nhưng không nhớ trả bao nhiêu tiền, chị chỉ còn n lại chị Y khoảng 5.000.000 ng – 7.000.000 ng. Những lần trả tiền chị không nhớ thời gian c thể và cũng không c ai chứng kiến, chị với chị Y cũng không c làm biên nhận cho số tiền mà chị ã trả cho chị Y. Nay chị chỉ ng ý trả cho chị Y 10.000.000 ng nhưng xin mỗi tháng trả 300.000 ng cho ến khi hết số tiền 10.000.000 ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ v án ư c thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội ng xét xử xét thấy:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên ơn chị Nguyễn Thị Y yêu cầu bị ơn chị Nguyễn Thị Mộng T trả số tiền h i là 146.000.000 ng, chị T c ịa chỉ tại ấp C, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự, Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015 xác ịnh quan hệ pháp luật là “Tranh chấp h p ng g p h i”, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

[2] Về tố t ng: Tại phiên tòa, chị T vắng mặt lần thứ 2 mặc dù ã ư c Tòa án triệu tập h p lệ nên căn cứ vào iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự, Hội ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị ơn.

Về nội dung v án: Tại phiên tòa, nguyên ơn chị Y giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội ng xét xử nhận ịnh:

3.1. Giao dịch dân sự về việc tham gia g p h i giữa chị Y với chị T c lập thành văn bản, ư c hai bên thừa nhận, thể hiện ý chí của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù h p quy ịnh pháp luật nên ư c công nhận.

3.2. Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Xét thấy, trong giao dịch g p h i trên, chị Y là h i viên ã thực hiện g p h i ầy ủ cho chị T theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 16 của Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019. Tại phiên hòa giải ngày 28/12/2024, chị T thống nhất về số kỳ h i mà chị Y ã ng cho chị và chị T c làm giấy xác nhận số tiền n 03 dây h i của chị Y là 146.000.000 ng. Chị T cho rằng c trả cho chị Y nhiều lần tiền nhưng không nhớ c thể trả bao nhiêu tiền, chị chỉ ng ý trả lại cho chị Y 10.000.000 ng. Tuy nhiên, chị Y không thừa nhận việc chị T c trả tiền cho chị, phía chị T cũng không ưa ra ư c tài liệu, chứng cứ chứng minh c trả tiền cho chị Y. Bản thân chị T cũng không nhớ rõ thời gian trả và số tiền ã trả. Do , lời trình bày của chị T là không c cơ sở ể Hội ng xét xử chấp nhận. Căn cứ khoản 3 Điều 428, Điều 471 của Bộ luật dân sự, Điều 18, Điều 23 của Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy ịnh về họ, h i, biêu, phường thì việc chị T tự ngưng h i là ơn phương chấm dứt h p ng, bên ã thực hiện nghĩa v c quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa v ã thực hiện úng phần nghĩa v ã thực hiện. Vì vậy, Hội ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn, buộc chị T phải hoàn trả lại cho chị Y số tiền ã g p h i là 146.000.000 ng, ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn ư c chấp nhận nên bị ơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35, iểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

- Điều 357, khoản 3 Điều 428; Điều 471, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Khoản 2 Điều 16, Điều 18, Điều 23 của Nghị ịnh số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy ịnh về họ, h i, biêu, phường;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Y.

Buộc chị Nguyễn Thị Mộng T phải trả cho chị Nguyễn Thị Y số tiền 146.000.000 (Một trăm bốn mươi sáu triệu ng), ngay sau khi án c hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Y c ơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Mộng T chậm thực hiện nghĩa v trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành án.

2. Về án phí:

- Chị Nguyễn Thị Mộng T phải chịu 7.300.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Y số tiền 3.650.000 ng tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 0017977 ngày 02/10/2023 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo: Các ương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do chính áng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc ư c tống ạt h p lệ.

Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo quy ịnh tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ