- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án DS HĐMBTS"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H về việc yêu cầu Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả liên đới trả nợ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15 /2024/DS-ST Ngày: 10-5-2024. V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Phát Triển;
Bà Quang Kim Cúc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Vân An là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Ngày 10 tháng 05 năm 2024 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2024/TLST-DS ngày 23/02/2024, V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán theo uy t định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2024/ Đ ST-DS, ngày 03 tháng 04 năm 2024; uy t định hoãn phiên tòa số: 216/2024/ ĐST-DS ngày 19/4/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1996; Là chủ hộ kinh doanh H; Địa chỉ: B, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Ủy quyền cho ông Trần Duy P - Sinh năm: 1997 (có mặt); Địa chỉ: B, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15/09/2023.
2. Bị đơn:
2.1. Trương Hoàng M - Sinh năm: 1978 (vắng mặt); 2.2. Thạch Thị Kim Ả
- Sinh năm: 1978 (vắng mặt); Cùng địa chỉ: 3, ấp T, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H ủy quyền cho Trần Duy P trình bày:
Trần Duy P đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H trình bày: Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H có bán vật tư nông nghiệp phân bón thuốc bảo vệ thực vật cho Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả từ năm 2019 đ n năm 2022 để chăm sóc vườn cam quýt, đã trả nhiều lần chốt sổ ngày 18/01/2023 còn nợ số tiền tổng cộng 52.312.000 đồng, ngày 27/01/2024 ông M trả 5.000.000 đồng, còn nợ vốn 47.312.000 đồng, tiền lãi của số tiền 52.312.000 đồng từ ngày 18/01/2023 đ n ngày 18/01/2024 là 12 tháng x 0,83%/01 tháng = 5.210.000 đồng. Cộng chung tiền vốn, tiền lãi là 52.522.000 đồng.
Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H yêu cầu Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả liên đới trả cho Nguyễn Thị N vốn mua phân bón thuốc bảo vệ thực vật còn nợ vốn là 47.312.000 đồng, tiền lãi là 5.210.000 đồng. Cộng chung tiền vốn, tiền lãi là 52.522.000 đồng.
* Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án bị đơn Trương Hoàng M và Thạch Thị Kim Ả trình bày: Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả thừa nhận lời trình bày của đại diện Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H là đúng, Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H có bán vật tư nông nghiệp phân bón thuốc bảo vệ thực vật cho Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả từ năm 2019 đ n năm 2022 để chăm sóc vườn cam quýt, ngày 27/01/2024 ông M trả 5.000.000 đồng, còn nợ vốn 47.312.000 đồng. Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả đồng ý trả tiền vốn là 47.312.000 đồng, không đồng ý trả tiền lãi vì khi mua không có thỏa thuận tiền lãi và đồng ý trả nhưng không đồng ý ký tên và biên bản của Tòa án, khi nào có tiền sẽ trả.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa khởi kiện yêu cầu Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả liên đới trả nợ mua vật tư nông nghiệp phân bón thuốc bảo vệ thực vật, đây là vụ án tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán. Các đương sự cư trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp, cho nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H yêu cầu Tòa án giải quy t buộc Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả liên đới thực hiện nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng Hoa tiền vốn còn nợ là 47.312.000 đồng, tiền lãi của số tiền 52.312.000 đồng từ ngày 18/01/2023 đ n ngày 18/01/2024 là 12 tháng x 0,83%/01 tháng là 5.210.000 đồng, cộng chung tiền vốn, tiền lãi là 52.522.000 đồng. Chứng cứ chứng minh là sổ mua bán có chữ ký ghi họ tên Trương Hoàng M. Số tiền còn nợ 47.312.000 đồng là tiền mua vật tư nông nghiệp là phân bón thuốc bảo vệ thực vật của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H, để chăm sóc vườn quýt của gia đình, các lần giao nhận hàng hóa Trương Hoàng M có ký nhận hàng hóa vào sổ mua bán. Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả thừa nhận còn nợ 47.312.000 đồng tiền mua vật tư nông nghiệp là phân bón thuốc bảo vệ thực vật của Nguyễn Thị N đồng ý trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H số tiền còn nợ vốn là 47.312.000 đồng nhưng khi nào có tiền thì trả chứ không đồng ý ký tên vào biên bản hòa giải tại Tòa án và đối với tiền lãi không đồng ý trả tiền lãi vì khi mua bán không có thỏa thuận tiền lãi.
ét thấy, Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả thừa nhận còn nợ 47.312.000 đồng tiền mua vật tư nông nghiệp là phân bón thuốc bảo vệ thực vật của Nguyễn Thị N đồng ý trả cho Nguyễn Thị N nhưng khi nào có tiền thì trả là không phù hợp quy định pháp luật, yêu cầu của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H là có căn cứ, đúng quy định pháp luật nên chấp nhận.
Đối với tiền lãi Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H yêu cầu tiền lãi của số tiền 52.312.000 đồng từ ngày 18/01/2023 đ n ngày 18/01/2024 là 12 tháng x 0,83%/01 tháng là 5.210.000 đồng. Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H yêu cầu tiền lãi, mức lãi suất là phù hợp quy định pháp luật, ông Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả không đồng ý trả tiền lãi là không có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H là có căn cứ, phù hợp quy định pháp luật.
Từ những nhận định và phân tích trên, xét yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H, buộc Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả có nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H, tiền vốn còn nợ là 47.312.000 đồng, tiền lãi của số tiền 52.312.000 đồng từ ngày 18/01/2023 đ n ngày 18/01/2024 là 12 tháng x 0,83%/01 tháng là 5.210.000 đồng, cộng chung tiền vốn, tiền lãi là 52.522.000 đồng là có căn cứ, đúng quy định tại Điều 357, Điều 430, khoản 1 Điều 440 Bộ luật dân sự.
Tại Điều 430 Bộ luật dân sự quy định:
“Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán”…
Tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật dân sự quy định:
“1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng”.
Tại Điều 357 Bộ luật dân sự quy định:
Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
“1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này”.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp với khoản 2 Điều 26 của Nghị quy t số 326/2016/N -UBTV H14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[5] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 357, Điều 430, Điều 433, Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/NQ-UBTV H14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H về việc yêu cầu Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả liên đới trả nợ.
2. Buộc Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả có nghĩa vụ liên đới trả cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H số tiền vốn còn nợ 47.312.000 đồng, tiền lãi 5.210.000 đồng, tổng cộng 52.522.000 đồng (Năm mươi hai triệu, năm trăm hai mươi hai nghìn đồng).
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Án phí, tạm ứng án phí:
4.1. Trương Hoàng M, Thạch Thị Kim Ả liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.626.100 đồng (Hai triệu, sáu trăm hai mươi sáu nghìn, một trăm đồng).
4.2. Hoàn trả lại cho Nguyễn Thị N là chủ hộ kinh doanh Hoàng H 1.438.000 đồng (Một triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 001455, ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
5. Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (10/05/2024). Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm y t.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - CC THADS huyện Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Huyền |