vanban.org

Bản án 15/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; ăn c vào á Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, 82, 83.

Tuyên xử: hấp nh n đơn khởi kiện ủa hị Đ Thị Th. Về hôn nhân: Xử ho hị Xử ho hị Đ Thị Th đư y h n v i anh L Tr ng H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN & TRANH CHẤP NUÔI CON KHI LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? ăn vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; ăn c vào á Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, 82, 83.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 05-4-2023
V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Cúc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguy n uy Bi n

2. Ông: Lương Xu n Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà L Thị Hải Vân - Thư ký Tòa án nh n d n, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn tham gia phiên tòa: ng Nguy n h

uy n – Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 14/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023, về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con chung theo quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXX-ST ngày 24 tháng 02 năm 2023 và Quy t định hoãn phiên tòa số: 08/2023/QĐST – ST, ngày 10 tháng 3 năm 2023, gi a á đương sự:

- Nguyên đơn: hị Đ Thị Th- sinh năm: 1996 – m t

Địa hỉ: Th n Minh L, xã Trư ng L, TX. Nghi S, Thanh H.

- Bị đơn: anh L Tr ng H - sinh năm: 1991 – v ng m t

Địa chỉ: Sa th n 4, phư ng Xu n L, thị xã Nghi S, Thanh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai tại phiên tòa chị Đỗ Thị Thtrình bày như sau: hị và anh H k t h n tr n ơ sở tự nguyện, đăng ký k t h n tại UBND xã Trư ng L, TX. Nghi S, Thanh H. u sống v h ng hạnh ph k o dài đ n năm 2021 th phát sinh m u thu n, nguy n nh n do anh H kh ng hịu àm ăn, kh ng trá h nhiệm v i v on, v h ng thư ng xuy n ãi nhau, u sống kh ng

t nh ảm. h ng t i sống y th n t năm 2021 ho đ n nay. Trong th i gian sống y th n h ng t i kh ng

i n ạ v i nhau. Nay hị xá định t nh ảm v h ng kh ng òn n n đề nghị Tòa án giải quy t y h n.

ề on hung: nh hị hai on hung háu L Đ hánh Tr – sinh ngày 28/4/2017 và háu L Đ hánh – sinh ngày 06/7/2018, hiện tại ả háu đều đang ở v i hị, nay y h n nguyện v ng ủa hị xin đư nu i ả hai on và y u u anh H ấp dư ng nu i on v i m 01 triệu/tháng/ háu.

ề tài sản và ng n hung: hị Th kh ng y u u Tòa án giải quy t.

ề quan điểm ủa anh L Tr ng H: Quá tr nh giải quy t vụ án đã nhiều n Tòa án triệu t p anh H n àm việ nhưng anh H ố t nh trốn tránh kh ng n àm việ v v y Tòa án kh ng thể ấy i khai hay nguyện v ng ủa anh L Tr ng H đư .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn phát biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án của Thẩm phán H i đ ng xét xử, Thư ký Tòa án kể t khi thụ lý vụ án ho đ n trư c th i điểm H i đ ng xét xử vào nghị án à đ ng v i quy định của B lu t tố tụng dân sự. Nguy n đơn đã thực hiện đ ng á quyền và nghĩa vụ của m nh theo quy định của B lu t tố tụng dân sự t khi thụ lý vụ án ho đ n trư c khi H i đ ng xét xử vào nghị án, về ph a ị đơn kh ng hấp hành đ ng quy định ủa BLTT S. Về n i dung: Đề nghị H i đ ng xét xử áp dụng các khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 B lu t tố tụng dân sự và á Điều 51, 56, khoản 2 Điều 81, 82, 83Lu t h n nh n và gia đ nh năm 2014. hấp nh n đơn khởi kiện ủa hị Đ Thị Th; Xử cho chị Thđư c ly hôn v i anh L Tr ng H. Về con chung giao ả hai on ho hị Th trự ti p nu i dư ng. Bu anh H ấp dư ng nu i on ng hị Th m i háu à 01 triệu đ ng/tháng. Anh H đư c quyền lui t i thăm nom, hăm s

on chung, không ai đư c quyền ngăn ản; Về tài sản và công n chung: hị Th kh ng y u u giải quy t n n đề nghị Tòa kh ng x t. ề án ph : u c chị Th phải n p án phí y h n sơ thẩm theo quy định của pháp lu t và anh H phải n p tiền án ph ấp dư ng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và ăn vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đ Thị Th khởi kiện yêu c u Tòa án giải quy t ly hôn v i anh L Tr ng H là tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS. Bị đơn hiện đang ư tr tr n địa bàn thị xã Nghi Sơn n n T N Thị xã Nghi Sơn thẩm quyền giải quy t vụ án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B lu t tố tụng dân sự.

Tại phi n tòa n th nhất anh H v ng m t kh ng ý do, Tòa án đã ti n hành tống đạt thủ tụ h p ệ, đ ng theo quy định ho anh H v v y HĐXX áp dụng điểm khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 BLTT S xử v ng m t anh H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh H k t h n tr n ơ sở tự nguyện,

đăng ký k t h n n n đư

ng nh n à h n nh n đ ng pháp u t. Trong quá tr nh giải quy t vụ án hị Th xá định t nh ảm v h ng kh ng òn n n đề nghị Tòa án giải quy t y h n. o anh H ố t nh trốn tránh n n Tòa án kh ng thể àm việ đư .

Xá minh tại h nh quyền địa phương thể hiện t nh trạng hôn nh n ủa hị Th và anh H, HĐXX nh n thấy như sau; hị Th và anh H k t h n tr n ơ sở tự nguyện,

đăng ký k t h n đ y à h n nh n h p pháp. X t về nguy n nh n m u thu n theo i khai ủa hị Th xuất phát t kinh t , anh H kh ng o àm ăn, kh ng trá h nhiệm v i gia đ nh, v on d n đ n v h ng thư ng xuy n ãi nhau, u sống kh ng hạnh ph , anh hị kh ng òn ti ng n i hung d n đ n hị mang ả hai on về nhà m đ sinh sống t năm 2021 ho đ n nay, trong th i gian sống y th n anh H ng kh ng quan t m, h i thăm m on hị v v y HĐXX x t thấy n u k o dài ng kh ng hạnh ph , mụ đ h h n nh n kh ng đạt đư n n nghĩ n hấp nh n đơn khởi kiện ủa hị Th à

ăn , ph h p v i á Điều 51 và 56 Lu t h n nh n và gia đ nh năm 2014.

Về con chung: hị Th và anh H 02 con chung cháu: L Đ hánh Tr – Sinh ngày: 28/4/2017 và háu L Đ hánh – sinh ngày 06/7/2018. ể t th i điểm sống y th n hị Th à ngư i trự ti p nu i dư ng ả hai háu, xá nh n ủa h nh quyền địa phương, hiện tại háu phát triển nh thư ng, s kh e tốt, trong th i gian hị Thnuôi con anh H kh ng ấp dư ng nu i on và ng kh ng thư ng xuy n đ n thăm on. Xá minh tại nơi ở ủa anh H, h nh quyền địa phương ng đề nghị Tòa ăn vào điều kiện thự t để á háu đư phát triển tốt nhất v v y HĐXX x t thấy n thi t phải giao ả hai háu ho hị Th trự ti p nu i à ph h p v i quy định tại khoản 2 Điều 81 Lu t HNGĐ à ph h p v i điều kiện thự t .

ề ấp dư ng nu i on: Tại phi n tòa hị Th y u u anh H ấp dư ng nu i on ng hị v i m ấp dư ng à 01 triệu/ tháng. HĐXX thấy đ y v a à quyền i ng như nghĩa vụ ủa anh H, m ấp dư ng hị Th y u u ng ph h p v i m thu nh p ủa ngư i ao đ ng tr n địa àn. v y HĐXX, ăn vào Điều 107 và Điều 110 Lu t H n nh n và gia đ nh u anh H phải ấp dư ng nu i on ng hị Th m i tháng à 01 triệu đ ng, th i gian ấp dư ng t nh t tháng 04/2023 ho đ n khi á háu trưởng thành và khả năng ao đ ng.

Anh H đư c quyền đi ại thăm nom, hăm s on hung, kh ng ai đư ngăn cấm. Trong trư ng h p anh H lạm dụng việ thăm nom on hung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đ n việ tr ng nom, hăm s , nu i dư ng, giáo dục con thì hị Th đư c quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền thăm nom on ủa anh H.

Về tài sản và công n chung: hị Th không y u u Tòa án giải quy t n n HĐXX kh ng xem x t.

Về án phí: Bu c chị Th phải n p án phí dân sự sơ thẩm. Anh H phải n p án ph ấp dư ng nu i on theo định k .

X t đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa hôm nay về việc giải quy t vụ án là phù h p v i nh n định của Tòa án nên H i đ ng xét xử chấp nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

ăn vào; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 BLTTDS ; ăn c vào á Điều 51,56; khoản 2 Điều 81, 82, 83. 107 và Điều 110 Lu t h n nh n và gia đ nh; ăn vào điểm a khoản 5. Điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: hấp nh n đơn khởi kiện ủa hị Đ Thị Th.

1. Về hôn nhân: Xử ho hị Xử ho hị Đ Thị Th đư y h n v i anh L Tr ng H.

2. Về con chung: hị Th và anh H có 02 con chung háu L Đ hánh Tr – sinh ngày 28/4/2017 và háu L Đ hánh – sinh ngày 06/7/2018. Nay y h n giao ả hai háu ho hị Th trực ti p nu i dư ng.

- ề m ấp dư ng: nh H phải ấp dư ng nu i on ng hị Th m i háu 01 triệu đ ng, hai háu 02 triệu đ ng/ tháng. Th i gian ấp dư ng t nh t tháng 04/2023 ho đ n khi á háu trưởng thành và khả năng ao đ ng.

- ề quyền đi ại, thăm nom on hung: nh H đư c quyền đi ại thăm nom, hăm sóc con chung, không ai đư ngăn ấm. Trong trư ng h p anh H lạm dụng việ thăm nom on hung để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, hăm s , nu i dư ng, giáo dụ on th hị Th đư c quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền thăm nom on của anh H.

3. Về tài sản và công nợ chung: hị Th không yêu c u Tòa án giải quy t nên HĐXX kh ng xem x t và giải quy t.

4. Về án phí: Bu c chị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm à 300.000 đ ng nhưng đư c tr vào số tiền tạm ng án ph 300.000 đ ng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012433, ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Th đã thi hành xong ph n án phí. Anh H phải n p 300.000đ án ph ấp dư ng nu i on theo định k .

5. Về quyền kháng cáo: Án xử ng khai sơ thẩm có m t hị Th, v ng m t anh H. Chị Th đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án, anh H đư kháng áo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư ản án ho ni m y t ản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa xử lại theo trình tự phúc thẩm.

“Trư ng h p bản án, quy t định đư thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự, th ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị ư ng ch thi hành án theo quy định tại á Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Lu t thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ