- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhân vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Áp d ng khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; các điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-9-2023 “V/v không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hiểu;
2. Ông Lương Trường Giang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thuý Hảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Yến Như - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2023, t i tr s Toà án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân và gia đình th lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 20230 về việc “Không công nhận quan hệ vợ chồng”, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 14/2023/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Đức C, địa chỉ: Tổ 07, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông
2. Bị đơn: Bà Đỗ Thị M, địa chỉ: Tổ 07, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Các đương sự đều có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Lê Đức C trình bày: Ông và bà Đỗ Thị M chung sống v i nhau t năm 1996 trên cơ s tự nguyện tìm hiểu, nhưng đến nay v n không đăng ký kết hôn. Quá trình vợ chồng sống h nh ph c được thời gian ngắn, sau đó vợ chồng liên t c xảy ra mâu thu n. Nguyên nhân do t nh tình hai bên không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, không ai tôn trọng ai, vợ chồng đã nhiều l n cố gắng chung sống v i nhau vì con cái nhưng v n không thể chung sống được nữa.
Nay ông C xét th y tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống v i nhau được. Vì vậy ông đề nghị Tòa án xét xử tuyên bố ông và bà M không phải là vợ chồng.
- Về con chung: Có 01 con chung là Lê Đức C1, sinh năm 1995, đã trư ng thành và khỏe m nh nên không yêu c u giải quyết. T i phiên Toà ông C trình bày anh C1 không phải là con đẻ của ông, là con riêng của bà M, vì ông bị vô sinh.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu c u giải quyết.
Bị đơn bà Đỗ Thị M trình bày: Bà và ông C chung sống v i nhau t năm 1992 trên cơ s tự nguyện tìm hiểu tự nguyện, nhưng đến nay v n không đăng ký kết hôn. Quá trình vợ chồng sống h nh ph c được thời gian ngắn, sau đó vợ chồng liên t c xảy ra mâu thu n, cãi vã. Hiện nay, bà M và ông C đã sống ly thân. Tuy nhiên, bà không đồng ý yêu c u công nhận bà và ông C không phải là vợ chồng vì chưa giải quyết được về tài sản chung, hiện nay bà đã già yếu, nếu không giải quyết v n đề tài sản chung thì sau khi giải quyết yêu c u không công nhận quan hệ vợ chồng thì sẽ ảnh hư ng nghiêm trọng đến quyền lợi của bà.
con chung: Có 01 con chung là Lê Đức C1 đã trư ng thành và khỏe m nh nên không yêu c u Toà án giải quyết.
tài s n chung và nợ chung: Bản tự khai ngày 08-6-2023, bà M không yêu c u Toà án giải quyết về tài sản, ngày 13-6-2023 bà có Đơn đề nghị (Về việc không ch p nhận yêu c u không công nhận quan hệ vợ chồng) để bà và ông C giải quyết về tài sản. Biên bản l y lời khai bà Đỗ Thị M ngày 03-7-2023, Toà án đã hư ng d n bà làm đơn yêu c u phản tố để Toà án giải quyết về tài sản nhưng bà không thực hiện. T i phiên họp công khai chứng cứ và hoà giải bà M yêu c u chia tài sản chung trong thời kỳ chung sống v i nhau như vợ chồng.
T i phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu c u kh i kiện, bị đơn không đồng ý v i yêu c u kh i kiện của nguyên đơn và yêu c u giải quyết về tài sản chung.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông phát biểu ý kiến việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự: Đều thực hiện đ ng các quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Về việc giải quyết v án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình: Ch p nhận yêu c u kh i kiện của ông Lê Đức C; tuyên bố không công nhận ông Lê Đức C và bà Đỗ Thị M là vợ chồng.
con chung: Có 01 con chung là Lê Đức C1, sinh năm 1995 đã trư ng thành và khỏe m nh nên không giải quyết.
tài s n chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu c u, bị đơn có đơn trình bày và đã được Tòa án hư ng d n về việc làm đơn yêu c u phản tố về nội dung chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng không thực hiện, do đó đề nghị Tòa án không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh t ng t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố t ng: Nguyên đơn và bị đơn chung sống như vợ chồng, có 01 con chung nhưng không đăng ký kết hôn. Nguyên đơn kh i kiện yêu c u ch m dứt quan hệ vợ chồng. Bị đơn cư tr t i tổ dân phố 7, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông. Căn cứ khoản 7, khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật “Không công nhận quan hệ vợ chồng”; v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Về nội dung v án:
Xét yêu c u không công nhận vợ chồng của nguyên đơn.
Quá trình giải quyết v án, ông Lê Đức C và bà Đỗ Thị M đều th a nhận chung sống v i nhau t năm 1992 nhưng không đăng ký kết hôn.
Tài liệu do nguyên đơn cung c p xác định được thời điểm ông C và bà M chung sống v i nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Ông C và bà M cùng sinh sống t i tổ dân phố 7, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông.
Căn cứ vào công văn số: 125/UBND-TP ngày 23-6-2023 của UBND phường N, thành phố G, tỉnh Đăk Nông và công văn số: 96/TP ngày 24-7-2023 của Uỷ ban nhân dân thành phố G, tỉnh Đăk Nông đều xác định, t trư c đến nay không có ai là Lê Đức C và Đỗ Thị M thực hiện thủ t c đăng ký kết hôn.
Theo khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình quy định:
Nam, nữ có đủ đi u kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quy n, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...
T i khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình quy định:
Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại kho n 1 Đi u 14 của Luật này.
Như vậy, việc ông C và bà M chung sống v i nhau như vợ chồng mà không thực hiện đăng ký kết hôn là vi ph m quy định t i khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ để ch p nhận yêu c u kh i kiện không công nhận quan hệ vợ chồng của ông C.
Về con chung: T i phiên toà ông Lê Đức C trình bày: Ông C trình bày ông bị vô sinh nên anh Lê Đức C1 không phải là con đẻ của ông, bà M có con v i người đàn ông khác trong thời gian chung sống v i ông. Nhưng ông C không đưa ra được chứng cứ chứng minh ông vô sinh hay anh C1 không phải là con đẻ của ông.
Theo Đi u 88 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 việc xác định cha mẹ cho con dựa trên nguyên tắc sau: “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng”.
Như vậy anh Lê Đức C1 sinh ra trong thười kỳ hôn nhân nên là con chung của ông C và bà M. Anh C đã trư ng thành và khoẻ m nh nên toà án không giải quyết về việc nuôi con và c p dưỡng nuôi con.
tài s n chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu c u Tòa án giải quyết, bị đơn bà Đỗ Thị M có đơn trình bày về việc yêu c u giải quyết chia tài sản chung trong thời kỳ chung sống và t i biên bản làm việc ngày 03-7-2023, Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa đã giải th ch cho bà về việc nếu có yêu c u chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bà phải làm đơn yêu c u phản tố theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên bà M không thực hiện. Đồng thời t i phiên họp công khai chứng cứ ngày 29-8-2023, bà M tiếp t c đề nghị giải quyết v n đề tài sản trong v án này, căn cứ theo quy định t i khoản 3 Điêu 200 Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án không ch p nhận th lý giải quyết yêu c u phản tố của bị đơn.
Xét quan điểm đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gia Nghĩa về việc giải quyết v án là có căn cứ, c n ch p nhận.
Về án ph : Ông Lê Đức C phải chịu án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Ông Lê Đức C và bà Đỗ Thị M có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
ì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 7, 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Áp d ng khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; các điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ch p nhận yêu c u kh i kiện của ông Lê Đức Ch. Không công nhận ông Lê Đức C và bà Đỗ Thị M là vợ chồng.
2. Về án ph : Ông Lê Đức C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án ph dân sự sơ thẩm đối v i v án hôn nhân gia đình, kh u tr 300.000 đồng t m ứng án ph đã nộp theo biên lai thu t m ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0008715 ngày 17-5-2023 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - - - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi c c THADS thành phố Gia Nghĩa; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Thị Ngọc |