vanban.org

Bản án 15/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn anh Nguyễn Văn Thàn .

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004215 ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên, chị Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhi - Thành"
  • Tòa quyết gì? Cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn anh Nguyễn Văn Thàn .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2023/HNGĐ - ST
Ngày 24 - 5 - 2023
“V/v: Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thanh Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hảo

Ông Trần Văn Huấn

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Hà - Thư ký Toà án nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc tham gia phiên tòa: Ông Phó Văn Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 87/2023/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh , sinh năm 2000;

Nơi ĐKHKTT: Thôn Gò Cao, xã Thiện, huyện Bình , tỉnh Vĩnh Phúc ; Nơi ở hiện tại: Thôn Thần, xã Tiên, huyện Việt , tỉnh Bắc Giang , “có mặt”.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thàn , sinh năm 1998.

Nơi ĐKHKTT: Thôn Gò Cao, xã Thiện, huyện Bình , tỉnh Vĩnh Phúc ; Hiện chấp hành án phạt tù tại: Đội 4, Phân trại số 4, Trại giam Vĩnh Quang - xã Hồ , huyện Tam , tỉnh Vĩnh Phúc , “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 13 tháng 3 năm 2023 và những lời khai tiếp theo tại tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Nh trình bày:

Chị và anh Nguyễn Văn Thàn kết hôn với nhau ngày 03 tháng 02 năm 2020 tại UBND xã Thiện, huyện Bình , tỉnh Vĩnh Phúc . Trước khi kết hôn vợ chồng được tự do tìm hiểu, việc kết hôn hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn chị về gia đình anh Thàn làm dâu ngay và ở chung cùng gia đình anh Thàn tại thôn Gò Cao, xã Thiện, huyện Bình , tỉnh Vĩnh Phúc . Quá trình chung sống tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc và không có mâu thuẫn gì. Khoảng tháng 10 năm 2020, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, hơn nữa anh Thàn không tu chí làm ăn, chơi bời nên cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, nhiều lần vợ chồng cãi, mắng, chửi nhau. Tháng 11 năm 2020, chị về nhà bố mẹ đẻ chị ở, vợ chồng sống ly thân nhau từ đó đến nay. Trong thời gian vợ chồng ly thân, gia đình hai bên có khuyên bảo vợ chồng về đoàn tụ, nhưng tình cảm vợ chồng không cải thiện được. Đến tháng 04 năm 2022, anh Thàn bị bắt tạm giam về hành vi sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản; hiện tại anh Thàn đang chấp hành án phạt tù tại đội 4, phân trại số 4, Trại giam Vĩnh Quang. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Thàn .

Về con chung: Chị và anh Nguyễn Văn Thàn không có con chung.

Về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn Thàn vắng mặt tại phiên tòa xong tại bản tự khai ngày 12 tháng 4 năm 2023, anh trình bày: Anh xác nhận thời gian kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, thời gian sống ly thân và nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng như chị Nguyễn Thị Nh trình bày là đúng. Anh cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Nguyễn Thị Nh yêu cầu ly hôn anh đồng ý và thống nhất ly hôn, việc anh thuận tình ly hôn là tự nguyện, không bị ai ép buộc gì.

Về con chung: Anh xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản: Không có, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng mối quan hệ có tranh chấp, xác định đúng tư cách đương sự, lập hồ sơ vụ án, cho các đương sự trình bày đầy đủ, lập biên bản giao nhận các văn bản tố tụng, tống đạt thông báo thụ lý, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, giao hồ sơ cho Viện kiểm sát đảm bảo thời gian đúng quy định, việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng cũng được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Nh ; cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn anh Nguyễn Văn Thàn .

Về con chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh chịu cả theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Do bị đơn đăng ký nhân khẩu thường trú và cư trú tại thôn Gò Cao, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hiện nay, anh Nguyễn Văn Thàn đang đi chấp hành án phạt tù ở đội 4, phân trại số 4, Trại giam Vĩnh Quang, xã Hồ , huyện Tam , tỉnh Vĩnh Phúc nên không đến Tòa án để tham gia hòa giải. Vì vậy, Tòa án không tiến hành hòa giải theo quy định tại khoản 2 Điều 207 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tống đạt, giao cho anh Thàn xong anh Nguyễn Văn Thàn đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xét xử vắng mặt anh Nguyễn Văn Thàn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Quan hệ pháp luật mà Tòa án đang giải quyết là “Ly hôn”. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Cuộc hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Văn Thàn là hợp pháp, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký kết hôn, sau khi kết hôn anh chị chung sống tại thôn Gò Cao, xã Thiện, huyện Bình , tỉnh Vĩnh Phúc . Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, hơn nữa anh Nguyễn Văn Thàn không tu chí làm ăn, chơi bời nên bị bắt đi chấp hành án phạt tù về tội: “Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản” nên chị Nguyễn Thị Nh yêu cầu ly hôn; anh Nguyễn Văn Thàn cũng nhất trí với yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Nh . Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa hai anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích để xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc không đạt được, anh Nguyễn Văn Thàn cũng nhất trí ly hôn; tuy nhiên, anh Thàn không đến tham gia phiên tòa được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn anh Nguyễn Văn Thàn . Ý kiến về việc giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về chia tài sản: Không có và các đương không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Cho chị Nguyễn Thị Nh được ly hôn anh Nguyễn Văn Thàn .

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004215 ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên, chị Nguyễn Thị Nh đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

Đương sự có mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án./. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Các đương sự;

- VKSND huyện Bình Xuyên;

- Chi cục THADS huyện Bình Xuyên;

- Ủy ban nhân dân xã Thiện Kế;

- Lưu HS + VP.

Phan Thị Thanh Mai THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Minh Lê Thị Bích Thuần

Nguyễn Tấn Tám

Cỡ chữ