vanban.org

Bản án 15/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Châu Văn S về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với ông Châu Văn H, ông Châu Thanh T, bà Hồ Thị Mỹ P.

Buộc ông Châu Văn H, ông Châu Thanh T, bà Hồ Thị Mỹ P phải liên đới trả cho ông S là 177.330.000 đồng (một trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng) tiền vốn mua bán. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Châu Văn S, Châu Văn H."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Châu Văn S về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với ông Châu Văn H, ông Châu Thanh T, bà Hồ Thị Mỹ P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2023/DS-ST
Ngày: 10-3-2023
V/V “tranh chấp hợp đồng mua
bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đinh Ngọc Minh.

Ông Huỳnh Thuận.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Ngày 10 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2023/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Châu Văn S- Chủ hộ kinh doanh cá thể. Địa chỉ: ấp Bình A, xã M, huyện T, tỉnh Long An.

Người đại diện ủy quyền của ông S: Bà Võ Thị Q. Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn T huyện T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Ông Châu Văn H.

Ông Châu Thanh T.

Cùng địa chỉ: ấp Bình A, xã M, huyện T, tỉnh Long An.

Bà Hồ Thị Mỹ P.

Địa chỉ thường trú: ấp T 1, xã M, huyện T, tỉnh Long An.

Địa chỉ cư trú: ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 01-12-2022, đơn khởi kiện bổ sung ngày 12-12-2022 và quá trình giải quyết vụ án bà Võ Thị Q là người đại diện ủy quyền của ông S trình bày: Vào năm 2021, đại lý thức ăn chăn nuôi của ông S, có bán cho ông Châu Văn H, bà Hồ Thị Mỹ P và ông Châu Thanh T thức ăn chăn nuôi tôm. Hai bên có thỏa thuận việc mua bán trong thời hạn 03 tháng trả tiền. Qua nhiều đợt mua bán và tính đến ngày 11/02/2022 thì ông H, bà P, ông T có trả tiền cho ông S nhiều lần nhưng còn nợ lại ông S tiền vốn mua bán là 177.330.000 đồng. Nay ông S yêu cầu ông H, bà P, ông T phải liên đới trả cho ông S 177.330.000 đồng vốn mua bán và không yêu cầu tính lãi, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

Ông Châu Văn H, ông Châu Thanh T, Hồ Thị Mỹ P vắng mặt không có lý do.

Tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ của vụ án và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Ông S khởi kiện ông Châu Văn H, ông Châu Thanh T, bà Hồ Thị Mỹ P về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” được quy định tại các điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Bà Q xin vắng mặt; ông H, ông T, bà P vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.

Về nội dung vụ án: Ông S yêu cầu ông H, ông T, bà P phải liên đới trả cho ông S là 177.330.000 đồng tiền vốn mua bán và không tính lãi chậm trả, trả một lần khi án có hiệu lực pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại biên bản không hòa giải được ngày 31/01/2023 bà Q là người đại diện theo ủy quyền của ông S vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của ông S đối với ông H, ông T, bà P. Xét thấy ông S đã bán thức ăn chăn nuôi tôm cho ông H, ông T, bà P tổng cộng 177.330.000 đồng. Ông H, ông T, bà P có ký tên vào giấy “mua bán”, nhưng ông H, ông T bà P vắng mặt không có lý do, điều đó chứng tỏ ông H, ông T, bà P đã từ bỏ quyền chứng minh của mình và đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông S. Nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông S buộc ông H, ông T, bà P có trách nhiệm liên đới trả cho ông S tổng cộng vốn mua bán với số tiền là 177.330.000 đồng là phù hợp cần chấp nhận theo quy định tại các điều 288, 430, 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí:

Ông Châu Văn S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ông H, ông T, bà P phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 357, 288, 430, 440, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Châu Văn S về việc “tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” đối với ông Châu Văn H, ông Châu Thanh T, bà Hồ Thị Mỹ P.

Buộc ông Châu Văn H, ông Châu Thanh T, bà Hồ Thị Mỹ P phải liên đới trả cho ông S là 177.330.000 đồng (một trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng) tiền vốn mua bán.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

Ông S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông S được nhận lại 4.858.000 đồng (bốn triệu tám trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006512 ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.

Ông H, ông T, bà P phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 8.866.500 đồng (tám triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm đồng).

3. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ