vanban.org

Bản án 15/2022/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Kiên Giang Tuyên án 25/01/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các bị c áo Phạm Văn P, Nguyễn Thanh T (tên gọi khác Gi) , Nguyễn Văn Đ, Trần Văn A v à Vũ Văn Tr phạm tội

“Tổ chức cho ng ư ời khác trốn đi nư ớc ngo ài trái phép”. Áp dụng đ iểm a khoản 3 Điều 349; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự sơ thẩm - phạm tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép (điều 349 Luật sửa đổi, bổ su…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các bị c áo Phạm Văn P, Nguyễn Thanh T (tên gọi khác Gi) , Nguyễn Văn Đ, Trần Văn A v à Vũ Văn Tr phạm tội
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h ình sự; Điều 54 Bộ luật Hình sự; Điều 349 Bộ luật h ình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KI ÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2022/HS-ST
Ngày: 25-01-2022

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KI ÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Võ Văn Lịnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Danh Hoàng Duyên

Ông Đỗ Xuân Vinh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ti ên - Thư k ý Tòa án nhân dân tỉnh Ki ên Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Lý Thanh Bình - Kiểm sát vi ên.

Trong các ngày 24, 25 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở T

òa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử công khai vụ án h ình sự s ơ th ẩm thụ lý số: 63 /2021/TLST-HS ngày 08 tháng 09 năm 2021 theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 102/2021/QĐXXST-HS ngày 20 tháng 12 năm 2021 đối với các bị cáo:

1. Phạ m Văn P, sinh ngày 15 tháng 5 năm 1975 tạ i tỉ nh Long An; Nơi cư trú: Ấ p 1, xã PVT, huyệ n CG, tỉ nh LA; Quố c tị ch: Việ t Nam; Dân tộ c: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệ p: Lao độ ng tự do; Trình độ họ c vấ n: 12/12; con ông Phạ m Văn Hai; con bà Lê Thị Liên; Em ruộ t có 03 ngư ờ i, lớ n nhấ t sinh năm 1977, nhỏ nhấ t sinh năm 1984; vợ Nguyễ n Thị Ngọ c Liên; Có 01 ngư ờ i con sinh năm 2009; Tiề n án, tiề n sự : Không; Bị cáo bị tạ m giữ ngày 18/03/2021 chuyể n tạ m giam cho đế n nay (Có mặ t).

2. Nguyễ n Thanh T (tên gọ i khác G), sinh ngày 28 tháng 3 năm 1980 tạ i tỉ nh Long An; Nơi cư trú: Ấ p ĐT, xã TC, huyệ n CĐ, tỉ nh Long An; Quố c tị ch: Việ t Nam; Dân tộ c: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệ p: Lao độ ng tự do; Trình độ họ c vấ n: 03/12; con ông Nguyễ n Văn Tiên; con bà Nguyễ n Thị Thanh Loan; Anh chị em ruộ t có 04 ngư ờ i, lớ n nhấ t sinh năm 1977, nhỏ nhấ t sinh năm 1991; vợ Nguyễ n Thị Linh; Có 02 ngư ờ i con, lớ n sinh năm 2006, nhỏ sinh năm 2012; Tiề n án, tiề n sự : Không; Bị cáo bị tạ m giữ ngày 15/03/2021, sau đó chuyể n tạ m giam cho đế n nay (Có mặ t).

3. Nguyễ n Văn Đ, sinh ngày 15 tháng 01 năm 1960 tạ i tỉ nh Kiên Giang; Nơi cư trú: Khu phố DO, phư ờ ng VH, thành phố RG, tỉ nh Kiên Giang; Quố c tị ch: Việ t Nam; Dân tộ c: Kinh; Tôn giáo: Thiên chúa; Nghề nghiệ p: Lao độ ng tự do; Trình độ họ c vấ n: 05/12; con ông Nguyễ n Văn Sử ; con bà Vi Thị Bả y; Anh chị em ruộ t có 08 ngư ờ i, lớ n nhấ t sinh năm 1947, nhỏ nhấ t sinh năm 1968; vợ Bùi Thị Đàn; Có 01 ngư ờ i sinh năm 1990; Tiề n án, tiề n sự : Không; Bị cáo bị tạ m giữ ngày 15/03/2021, sau đó chuyể n tạ m giam cho đế n nay (Có mặ t).

4. Trầ n Văn A, sinh ngày 26 tháng 01 năm 1986 tạ i tỉ nh Nam Đị nh; Nơi cư trú: Độ i 8, xã NH, huyệ n NH, tỉ nh Nam Đị nh; Quố c tị ch: Việ t Nam; Dân tộ c: Kinh; Tôn giáo: Thiên chúa; Nghề nghiệ p: Lao độ ng tự do; Trình độ họ c vấ n: 09/12; con ông Trầ n Văn Đông; con bà Đỗ Thị Huế ; Em ruộ t có 03 ngư ờ i, lớ n nhấ t sinh năm 1987, nhỏ nhấ t sinh năm 1994; vợ Lạ i Thị Thủ y; Có 03 ngư ờ i con, lớ n nhấ t sinh năm 2007, nhỏ nhấ t sinh năm 2017; Tiề n án, tiề n sự : Không; Bị cáo bị tạ m giữ ngày 20/03/2021, sau đó chuyể n tạ m giam cho đế n nay (Có mặ t).

5. Vũ Văn Tr, sinh ngày 02 tháng 7 năm 1988 tạ i tỉ nh Nam Đị nh; Nơi cư trú: Tổ dân phố TĐ1, thị trấn NC, huyện TN, tỉnh Nam Định

; Quố c tị ch: Việ t Nam; Dân tộ c: Kinh; Tôn giáo: Thiên chúa; Nghề nghiệ p: làm ruộ ng; Trình độ họ c vấ n: 09/12; con ông Vũ Văn Chinh ; con bà Lâm Thị Len; Anh em ruộ t có 02 ngư ờ i, lớ n sinh năm 1984, nhỏ sinh năm 1994; vợ Nguyễ n Thị Hư ờ ng; Có 03 ngư ờ i con, lớ n nhấ t sinh năm 2013, nhỏ nhấ t sinh năm 2020; Tiề n án, tiề n sự : Không; Bị cáo bị tạ m giữ ngày 20/03/2021, sau đó chuyể n tạ m giam cho đế n nay.

- Ngư ời b ào chữa theo y êu cầu của bị cáo

Nguyễn Văn Đ : Luật s ư Bùi Thị Thủy - Văn phòng luật s ư Bùi Đi ệp v à Cộng Sự thuộc đo àn Luật s ư tỉnh Kiên Giang (Có mặt) .

- Ngư ời có quyền lợi

, nghĩa vụ li ên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc L , sinh năm 1979 (Có mặt)

HKTT: Số 261 Lầu 2, đ ư ờng HB, ph ư ờng 11, quận 5, th ành phố Hồ Chí Minh.

Nơi cư trú: ấp 3, x ã HP, huyện NB , Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án và diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đ ư ợc tóm tắt nh ư sau:

Vào khoảng 21 giờ 30 phút ng ày 14/3/2021 lực l ư ợng Đồn Bi ên phòng

0 Cửa kh ẩu cảng An Thới tuần tra tr

ên biển phát hiện tại tọa độ 10

-02’20’’N, 1030-57’20’’E thuộc khu vực B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới, th ành phố Phú Quốc, tỉnh Ki ên Giang có 01 chiếc t àu kéo không có số hiệu do Nguyễn Văn Đ điều khiển chở 22 ng ư ời đều l à công dân Việt Nam gồm: Nguyễn Thanh T, Trần Văn A, Vũ Văn T, Trần Văn H, Đinh Văn V, Lại Thế C, Trần Văn D, Phạm Văn Dh, Trần Văn M, Phan Văn T, Ngô Văn Th, Lâm Văn Đ, Nguyễn Văn T, Phan Văn H, Phan Văn T, Phạm Văn K, Trần Văn H, Nguyễn Văn T, Trần Văn T,

Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn H v à Ngô Văn T lưu thông trên bi ển theo h ư ớng từ B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới, th ành phố Phú Quốc, tỉnh Ki ên Giang đi cảng Ream, Campuchia thì bị bắt quả tang. Trong khoảng thời gian n ày, Phạm Văn Ph là chủ chiếc t àu kéo trên hay tin những ng ư ời đi trên tàu của P bị bắt liền đến Đồn Bi

ên phòng Cửa khẩu cảng An Thới đầu thú v

à khai nhận về h ành vi của m ình.

Sau khi tiếp nhận hồ s ơ v ụ án từ Đồn Bi

ên phòng Cửa khẩu cảng An Thới, C ơ quan An ninh đi ều tra Công an tỉnh Ki ên Giang tiến h ành làm việc với nhữ ng ngư ời bị bắt, ng ư ời có li ên quan và đối chiếu với các t

ài liệu chứng cứ đ

ã thu thập. Ng ày 23 và 25/3/2021, Cơ quan An ninh đi ều tra Công an tỉnh Ki ên Giang khởi tố bị can v à ra lệnh tạm giam đối với Phạm Văn P, Nguyễn Thanh T, Nguyễn Văn Đ, Trần Văn A v à Vũ Văn Tr về hành vi tổ chức cho ng ư ời khác trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép.

Quá trình điều tra xác định đ ư ợc nh ư sau :

1. Phạm Văn P: Do có quen biết với nha u trong quán trình làm thuê tại Campuchia trư ớc đó n ên vào khoảng đầu tháng 3/2021, Trư ờng ở Campu chia (không biết họ t ên và địa chỉ) điện thoại k

êu P chạy chiếc t àu kéo đến cảng Ream, Campuchia để di dời s à lan cát thuê cho Trư ờng với giá 4.000USD/tháng và nhờ P chở một số ng

ư ời sang Campuchia l àm thuê cho Trư ờng , thì P đồng ý. Đến khoảng 08 giờ ng

ày 12/3/2021, P điện thoại k êu Nguyễn Thanh T đi đến n ơi tàu kéo c ủa Phú đang neo đậu tại bến K

ênh Cụt thuộc thành phố Rạch Giá, tỉnh Ki ên Giang gặp Nguyễn Văn Đ (l à ngư ời c ùng T lái tàu thuê cho P trư ớc đó) đang trông giữ tại đây

, hỏi Đ có đồng ý đi c ùng T điều khiển chiếc t àu kéo sang Campuchia làm thuê cho P với giá 15.000.000đồng/ ngư ời/ tháng hay không, nếu đồng ý th

ì điều khiển t àu đến địa điểm tại B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới, th ành phố Phú Quốc neo đậu đợi nghe điện thoại của những ng

ư ời khách do P cho số gọ

i đến để đón một số ng

ư ời chở sang Campuchia cho P thì T đồng ý . P tiếp tục nói với T “khi n

ào đi thì liên hệ với Ngô Văn T (ng ư ời quen của P) để cho T c

ùng đi xuống t àu sang Camphuchia”. P chuyển 15.000.000 đ vào tài khoản của T để l àm chi phí đi đư ờng .

2. Nguyễn Thanh T : Vào khoảng 08 giờ ng ày 12/3/2021, sau khi nhận lời l àm thuê để thực hiện theo sự phân công v

à tiền chi phí đi đ ư ờng của P , T đã liên hệ hẹn gặp Ngô Văn T trên đư ờng Nguyễn Văn Linh ở th

ành phố Hồ Chí Minh cùng đi xe khách Tuấn Nga đến n ơi tàu kéo của P đang neo đậu tại bến K ênh Cụt thuộc thành phố Rạch Giá l úc khoảng 03 giờ ng ày 13/3/2021, cả hai cùng nhau xuống t àu ngủ. Đến khoảng 07 giờ sáng c

ùng ngày,T điện thoại hẹn gặp Đ tại quán ngay v òng xoay Kênh Cụt ăn sáng c ùng T. Tại đây, T nói lại với Đ “P k êu T hỏi Đ có đi sang Campuchia l àm đư ợc không, nếu đi đ ư ợc thì chạy t àu ra Bãi Xếp, ph ư ờng An Thới để đón một số ng

ư ời khác c ùng đi sang Campuchia cho P”, Đ đồng ý n ên T đưa cho Đ 11.000.000đ đi mua nhiên liệu (dầu, nhớt) v à một số thực phẩm

mang theo để ăn, c òn lại 4.000.000 đ T sử dụng hết v ào chi phí đi lại . Sau khi chuẩn bị nhi ên liệu v à thực phẩm xong l à khoảng 13 giờ c ùng ngày, T cùng Đ thay phiên nhau điều khiển t àu chở T đến Bãi Xếp, ph ư ờng An Thới l à khoảng 02 giờ ng ày 14/3/2021 rồi ne o đậu tàu tại đây. T điện thoại thông báo cho P hay, P nói với T “P cho số điện thoại của khách cho T để T li ên hệ đón ngư ời đ ưa xu ống t àu”. Đợi đến khoảng 20 giờ cùng ngày, có Lâm Văn Đ và Vũ Văn Tg điện thoại cho T, T h ư ớng dẫn v à chỉ nơi tàu neo đ ậu rồi lên bờ đón ng ư ời, c òn Đ và T ở tr ên tàu. Khi đón ngư ời , T thấy số l ư ợng ng ư ời nhiều quá n ên điện thoại thông báo cho P hay th ì P nói “thôi lỡ rồi, cứ r

ư ớc hết họ đi, đ

ưa h ọ xuống t àu rồi nhổ neo đi qua Campuchia”, nghe xong T hư ớng dẫn những ng

ư ời n ày xuố ng đò của L ưu Văn Tăng để Tăng đ ưa lên tàu 03 l ần với tổng số 20 ng

ư ời gồm: Lần thứ nhất có 05 ngư ời, lần thứ hai có 06 ng

ư ời v à lần thứ ba có 09 ng ư ời. Sau khi những ng ư ời này lên tàu và tự t ìm chỗ ngồi ổn định, Tâm kéo mỏ neo l

ên để cho Đ điều khiển t àu chạy sang Campuchia, trên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị phát hiện bắt giữ

.

3. Nguyễn Văn Đ: Là ngư ời c ùng với T đ ã từng l àm thuê cho P tại Campuchia trư ớc đó v à cũng l à ngư ời trông giữ chiếc t

àu kéo trên cho P tại bến Kênh Cụt thuộc thành phố Rạch Gi á. Khoảng 08 giờ sáng ng ày 13/3/2021, sau khi nhận lời l àm thuê để thực hiện theo sự phân công của P thông qua T với nội dung “P kêu Đ đi sang Campuchia làm thuê cho P, nếu đồng ý th ì chạy t àu ra Bãi Xếp, An Thới để đón một số ng

ư ời khác c ùng đi sang Campuchia cho P” và nhận 11.000.000đ do T đưa đ ể sử dụng l àm chi phí đi lại, cụ thể: Mua một số thực phẩm mang theo ăn 4.000.000đ; mua nhi

ên liệu (dầu, nhớt), n ư ớc uống của Thái Văn Gi àu 6.120.000đ nhưng Đ chưa trả m à còn giữ số tiền 7.000.000đ. Sau khi chuẩn b ị nhi ên liệu v à thực phẩm xong l à khoảng 13 giờ cùng ngày, Đ cùng T thay phiên nhau điều khiển t àu chở T đến B ãi Xếp, phư ờng An Thới , thành phố Phú Quốc là khoảng 02 giờ ng ày 14/3/2021 rồi neo đậu tàu tại đây. Đến khoảng 20 giờ c

ùng ngày, Đ và T ở tr ên tàu, còn T thì lên bờ đón v à hư ớng dẫn những ng

ư ời khách xuống đ ò đưa lên tàu th ì Đ nhìn thấy đò đưa lên tàu 03 lầnvới tổng số 20 ng

ư ời gồm: Lần thứ nhất có 05 ng

ư ời, lần thứ hai có 06 ng ư ời v à lần thứ ba có 09 ng ư ời. Sau khi những ng ư ời khách xuống t àu và tự tìm chỗ ngồi ổn định, Tâm kéo mỏ neo l

ên tàu, Đ điều khiển tàu đi sang Campuchia, trên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị bắt giữ .

4. Trần Văn A: Vào ngày 05/02/2020, A thuê chiếc s à lan của Nguyễn

Thị Sinh chạy sang Campuchia để hút cát thu ê, đến gần tế t Nguyên đán A để chiếc s à lan trên lại Campuchia rồi về qu ê ăn tết. Ng ày 10/3/2021, A điện thoại cho Cư ờng ở Campuchia (quen biết với nhau trong quán tr

ình làm thuê tại Campuchia nhưng không bi ết họ t ên và địa chỉ) hỏi về t

ình hình công việc và đư ợc C ư ờng cho hay hiện nay b ên Campuchia đang có việc l àm rồi k êu A ngày 12/3/2021 vào thành phố Phú Quốc sẽ có ng

ư ời đón đ ưa sang Campuchia nên A rủ Trần Văn Hiền, Đinh Văn Vũ, Lại Thế Chinh v

à Trần Văn Dụng đi sang Campuchia làm thuê cho A với giá từ 9.000.000 đ đến 12.000.000đ/ tháng, c òn chi phí đi lại do A chi trả th ì Hiền, Vũ, Chinh v à Dụng đồng ý. Đến ng ày 12/3/2021 A thuê xe Taxi chở 05 ng ư ời đến sân bay Nội B

ài để v ào thành phố Phú Quốc, khi đến n ơi không th ấy ng ư ời của C ư ờng đến đón n ên cả nhóm thu ê nhà nghỉ đợi tại đây. Do không thấy ng

ư ời đón, ng ày 13/3/2021 A điện thoại hỏi Vũ Văn T có t àu sang Campuchia không thì T cho hay ngày 14/3/2021 có tàu của Phạm Văn P chạy sang Campuchia n ên Anh điện thoại (do Tr ư ờng cho số) li ên hệ với P cho nhóm của A gồm 05 ng

ư ời đi nhờ sang Campuchia nh ưng P không đồng ý, v ì số l ư ợng ng ư ời nhiều. Đến khoảng 20 giờ c

ùng ngày, A tiếp tục điện thoại li ên hệ với T th ì T cho hay đang ở B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới , thành phố Phú Quốc n ên A thuê Taxi chở 05 ng ư ời đến B ãi Xếp gặp T tại đâ y, rồi đ ư ợc Nguyễn Tha nh T hư ớng dẫn xuống chiếc đ

ò đưa lên tàu ch ở sang Campuchia, trên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị bắt giữ .

5. Vũ Văn T: Do quen biết nhau trong quá tr ình làm thuê tại Campuchia trư ớc đó n ên vào ngày 07/3/2021,T điện thoại cho Hiệ p ở Campuchia (không biết họ t ên và địa chỉ) hỏi về t

ình hình công việc v à đư ợc Hiệp cho hay hiện nay bên Campuchia đang có việc l àm rồi k êu T kiếm th êm 03 ngư ời nữa qua Campuchia làm thuê cho Hiệp th ì T đồng ý . T điện thoại rủ Phạm Văn Doanh, Trần Văn Mạn h và Phan Văn Tuệ đi sang Campuchia làm cho Hiệp với mức lương 8.000.000 đ/ngư ời/ tháng, c òn chi phí đi lại tự túc khi n ào qua đến Campuchia Hiệp sẽ trả lại th

ì Doanh, Mạnh v à Tuệ đồng ý , nên ngày 12/3/2021 T điện thoại hỏi

Phạm Văn P (do T biết P tr ư ớc đó) cho nhóm của T có mấy

ngư ời c ùng đi qua Campuchia thì P đồng ý và cho T biết ng ày 14/3/2021 có chuyến t àu đi, nếu muốn đi th ì vào Phú Quốc. Ng ày 14/3/2021, T, Doanh và Mạnh đi từ Nam Định đến sân bay Nội B

ài để v ào Phú Quốc, c òn Tuệ tự đi từ Bình Phư ớc v ào Phú Quốc rồi hẹn gặp nhau tại B

ãi Xếp, ph ư ờng An Thới , thành phố Phú Quốc . Khi đến n ơi, T đi ện thoại cho Nguyễn Thanh T

(do P cho số) th ì đư ợc T hư ớng dẫn đến B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới có T đón n ên T thuê Taxi chở 04 ng ư ời đến B ãi Xếp gặp Tâm tại đây , đư ợc một lúc th ì có nhóm của Trần Văn A đến sau rồi đ ư ợc T hư ớng dẫn xuống đ

ò đưa lên tàu ch ở sang Campuchia, trên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị bắt giữ .

- Lâm Văn Đang, Nguyễn Văn T ư ờng, Phan Văn Hưng, Phan Văn Tu ấn, Phạm Văn Ki ên, Trần Văn Hiển v à Nguyễn Văn Tung: V ào ngày 13/3/2021, Đang đư ợc Ph ương (không r õ họ t ên) ở gần nh à cho hay, ngày 14/3/2021 có tàu của Phạm Văn P sang Campuchia n ên Đang điện thoại hỏi T (quen biết nhau trong quá trình làm thuê tại Campuchia) có c ùng đi qua Campuchia làm thuê không, thì T đồng ý. Đến khoảng 07 giờ ng ày 14/3/2021, Đang điện thoại hỏi P xin đi nhờ sang Campuchia th ì P đồng ý rồi k êu Đang khi nào đi đến Phú Quốc gọi điện cho P

, nên vào khoảng 11 giờ c ùng ngày, Đang và Tư ờng đi xe khách đến sân bay Nội B ài để v ào Phú Quốc, tr ên đư ờng đi có H ưng (quen v ới Tư ờng tr ư ớc đó), Tuấn v à Kiên cùng đi chung chuyến xe, 02 b ên hỏi thăm qua lại th ì Hưng bi ết đ ư ợc Đang v à Tư ờng cũng đi qua Campuchia t ìm việc l àm nên Hưng xin Tư ờng cho nhóm của H ưng đi cùng th ì Tư ờng đồng ý. Khi cả nhóm 05 ngư ời đến sân bay Nội B

ài thì gặp Trần Văn Hiển (quen với Đang trư ớc đó) đợi mua vé đi Vũng T

àu tìm việc l àm, 02 bên hỏi thăm qua lại th ì Hiển biết đ ư ợc nhóm của Đang đi qua Campuchia t ìm việc l àm nên Hiển không đi Vũng T àu mà xin Đang cho Hiển đi cùng thì Đang đồng ý. Đang đại diện gom tiền của cả nhóm lại mua vé máy bay đi v

ào sân bay Phú Quốc, khi đến nơi Đang điện thoại cho Phú để hỏi đ

ư ờng đi v à nói “có mấy anh em c ùng đi”, P kêu Đang “đi đến B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới sẽ có ng

ư ời đón” rồi thu ê Taxi chở đến B ãi Xếp ghé v ào quán ăn (không rõ tên), tại đây Đang gặp Nguyễn Văn Tung (quen với Đang tr ư ớc đó) qu ê ở Nam Định, đi từ sân bay Nội B

ài vào Phú Quốc để t ìm việc l àm, 02 bên hỏi thăm qua lại th ì Tung biết đ ư ợc Đang chuẩn bị đi qua Campuchia t ìm việc l àm nên Tung xin Đang cho Tung đi cùng thì Đang đồng ý. Đến khoảng 20 giờ c

ùng ngày, Đang điện thoại cho Nguyễn Thanh T (do P cho số) th ì đư ợc T h ư ớng dẫn đến B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới có T đón n ên nhóm của Đang đến B ãi Xếp gặp T tại đây, T h ư ớng dẫn xuống chiếc đ ò đưa lên tàu ch ở sang Campuchia, tr ên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị bắt .

- Trần Văn Tiến v à Nguyễn Văn Tân: V ào ngày 10/3/2021 Tân đi xe khách từ nh à ở x ã Thuận H à, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông đến nh à của Tiến (anh em đồng hao) ở x

ã Lâm Hải, huyện Năm Căn, tỉnh C à Mau chơi. Do không có việc l àm nên Tiến v à Tân đi xe khách từ C à Mau đến H à Tiên rồi đi tàu ra Phú Quốc để qua Campuchia t ìm việc l àm. Khi đến Phú Quốc, 02 ng ư ời đi đến B ãi Xếp, phư ờng An Thới ghé v ào quán ăn rồi hỏi thăm những

ngư ời ở đây để đi qua Campuchia th ì có Nguyễn Than h T hư ớng dẫn xuống chiếc đ

ò đưa lên tàu ch ở sang Campuchia, tr ên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị bắt .

- Nguyễn Văn Hội: Do không có việc l àm nên vào khoảng 10 giờ ng ày 14/3/2021 Hội đi xe khách từ Nam Định đến sân bay Nội B ài để v ào Phú Quốc rồi đi Taxi đến B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới để đi t

àu qua Campuchia tìm việc làm. Khi đến n ơi, H ội điện thoại cho Nguyễn Thanh T

thì đư ợc T h ư ớng dẫn xuống chiếc đ ò đưa lên tàu ch ở sang Campuchia, tr ên đư ờng đi đến tọa độ n êu trên thì bị bắt .

- Ngô Văn Tuyệt: Do không có việc l àm nên vào khoảng 10 giờ ng ày 14/3/2021 Tuyệt đi xe khách từ Nam Định đến sân bay Nội B

ài vào Phú Quốc rồi đi Taxi đến B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới để đi t

àu qua Campuchia tìm việc làm. Khi đến n ơi, Tu yệt v ào quán ăn (không rõ tên) rồi hỏi thăm những ng

ư ời ở đây để đi qua Campuchia th ì có ngư ời (không r õ tên) hư ớng dẫn xuống chiếc đò đưa lên tàu ch ở sang Campuchia, tr ên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị bắ t.

Về vật chứng:

- Thu giữ của Phạm Văn P:

+ 01 (Một) t àu kéo, không số hiệu; Vật liệu: Vỏ gỗ; L

max: 15 (m); Bmax:4,70 (m); có gắn máy Cummins 350CV, số máy: 30181269; T ình trạng: Đ ã qua sử dụng.

+ 01 (Một) giấy chứng nhận an to

àn kỹ thuật v à bảo vệ môi tr ư ờng phương ti ện thủy nội địa; t

ên phương ti ệ n NAM LỢI; số TV -2269; tên chủ phương ti ện: Nguyễn Ph ư ớc Thạnh; do Chi cục Đăng kiểm tỉnh Tr

à Vinh cấp ngày 16/8/2010.

+ 01 (Một) Hộ chiếu số C8303586, do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp

ngày 07/10/2019.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu VIVO m

àu trắng (m àn hình bị vở, bị hỏng).

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu REALME 6 Pro, m

àu xanh đen, dung lư ợng 128GB, có số IMEI 1: 867712040052591; IMEI 2: 867712040052583 (đ ã qua sử dụng) trong đó có 02 sim số điện thoại 0901517817 v

à sim Campuchia số 00855977101066.

+ 03 (Ba) can có chứa dầu Diezel, loại can nhựa khoảng 30 (Ba m

ươi) lít.

+ 01 (Một) can có chứa đầu nhờn, loại can nhựa khoảng 30 (Ba m

ươi) lít.

- Thu giữ của Nguyễn Thanh Tâm:

+ 01 (Một) giấy CMND số 300974564, cấp ng

ày 18/4/2011.

+ 01 (Một) điện thoại d i động hiệu OPPO A53 m àu xám đen, dung lư ợng 128GB, có số IMEI 1: 864394059055212; IMEI 2: 864394059055204, trong đó có 02 sim số điện thoại 0908800192 v à 0369747708.

- Thu giữ của Nguyễn Văn Đ:

+ 01 (Một) giấy CMND số 370457211, cấp ng

ày 30/7/2014.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Iphone 6s m

àu xám, không lắp sim, dung lư ợng 16GB, có số IMEI: 3532600071836467 (đ ã qua sử dụng).

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia TA

-1174, Code: 23KIG74VN00 màu đen có số IMEI 1: 353112110625619; IMEI 2: 3531121156256 14 (đã qua sử dụng), trong đó có 02 sim, số điện thoại 0977156682 v

à 0335882261.

- Thu giữ của Trần Văn A:

+ 01 (Một) Hợp đồng kinh tế về việc thu

ê sà lan tự hút b ơm cát t ại Campuchia, số 02/2020 HĐKT, ng ày 20/9/2020 (loại giấy can), của B ên A: Bà Đỗ Huỳ nh Lan Hương, sinh năm: 1980, CMND s ố 024911879, ng ày cấp: 25/4/2008, tại Công an th ành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Srea Ambel. Srea Ambel, Koh Kong. Campuchia; Bên B: Trần Văn A, sinh năm: 1980, CMND số 036086003427, cấp ng ày: 31/01/2016, tại Nam Định, địa chỉ: Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng, Nam Đ ịnh.

+ 01 (Một) tờ giấy chuyển tiền bằng chữ Campuchia, ng

ày 21 tháng 9 năm 2020.

+ 01 (Một) hợp đồng thu

ê bằng chữ Campuchia từ tháng 7 năm 2020.

+ 01 (Một) giấy chứng nhận đăng ký ph

ương ti ện thủy nội địa số 039/ĐK, chủ p hương ti ện: Công ty TNHH Tuấn Sinh, số đăng ký: NĐ 1367; địa chỉ chủ phương ti ện: B ãi Vạn H à, phư ờng Lộc H à, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, cấp ng ày 12 tháng 6 năm 2019.

+ 01 (Một) hộ chiếu số C6761766, cấp ng

ày 20/02/2019.

+ 01 (Một) điện thoại di độ

ng hiệu Samsung A20s m àu đen, dung lư ợng 64GB, có số IMEI 1: 353246113547030; IMEI 2: 353247113547038, trong đó có 01 sim số điện thoại 0329597229.

- Thu giữ của Vũ Văn T:

+ 01 (Một) hộ chiếu số C9569993, cấp ng

ày 01/3/2021.

+ 01 (Một) giấy CCCD số 0360880

10362, cấp ng ày 18/02/2020.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia trắng đen, có số IMEI 1:

350664634057755; IMEI 2: 350664636057753 (đã qua sử dụng), trong đó có 02 sim, số điện thoại 0338960297 v à 0371381722.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu OPPO A51

màu trắng dung l ư ợng 32GB có số IMEI 1: 861711051493377; IMEI 2: 867712040052583 (đ ã qua sử dụng).

Trong quá trình điều tra, C ơ quan An ninh đi ều tra Công an tỉnh Ki ên Giang đã xử lý trả lại các vật chứng không li

ên quan đến vụ án cho các chủ sở hữu gồm:

- Trả cho Phạm Văn P:

+ 01 (Một) t àu kéo, không số hiệu; Vật liệu: Vỏ gỗ; L

max: 15 (m); Bmax:4,70 (m); có gắn máy Cummins 350CV, số máy: 30181269; T ình trạng: Đ ã qua sử dụng l à do Phạm Văn Phú mua lại của Nguyễn Ph

ư ớc Thạnh có t ên phương ti ện NAM LỢI, số h

iệu TV -2269 mang về sửa chữa lại, l

àm thay đổi kích thư ớc ban đầu nh ưng chưa sang tên. Đây là tài sản chung của vợ chồng P mua để l àm phương ti ện đi l àm thuê, việc P sử dụng để thực hiện h

ành vi phạm tội th ì Nguyễn Thị Ngọc L

vợ của P không biết.

+ 01 (Mộ t) giấy chứng nhận an to

àn kỹ thuật v à bảo vệ môi tr ư ờng phương ti ện thủy nội địa; t

ên phương ti ện NAM LỢI; số TV

-2269; tên chủ phương ti ện: Nguyễn Ph ư ớc Thạnh; do Chi cục Đăng kiểm tỉnh Tr

à Vinh cấp ngày 16/8/2010.

+ 01 (Một) Hộ chiếu số C8303586, do Cục

Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 07/10/2019.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu VIVO m

àu trắng (m àn hình bị vở, bị hỏng).

- Trả cho Nguyễn Thanh T: 01 (Một) giấy CMND số 300974564, cấp

ngày 18/4/2011.

- Trả cho Nguyễn Văn Đ:

+ 01 (Một) giấy CMND số 370457

211, cấp ng ày 30/7/2014.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Iphone 6s m

àu xám, không lắp sim, dung lư ợng 16GB, có số IMEI: 3532600071836467 (đ ã qua sử dụng).

- Trả cho Trần Văn A:

+ 01 (Một) Hợp đồng kinh tế về việc thu

ê sà lan tự hút b ơm cát t ại Campuchia, số 02/2020 HĐKT, ng ày 20/9/2020 (loại giấy can), của B ên A: Bà Đỗ Huỳnh Lan H ương, sinh năm: 1980, CMND s ố 024911879, ng ày cấp: 25/4/2008, tại Công an th ành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Srea Ambel. Srea Ambel, Koh Kong. Campuchia; Bên B: Trần Văn Anh, sin h năm: 1980, CMND số 036086003427, cấp ng ày: 31/01/2016, tại Nam Định, địa chỉ: Nghĩa Hải, Nghĩa H ưng, Nam Đ ịnh.

+ 01 (Một) tờ giấy chuyển tiền bằng chữ Campuchia, ng

ày 21 tháng 9 năm 2020.

+ 01 (Một) hợp đồng thu

ê bằng chữ Campuchia từ tháng 7 năm 2020.

+ 01 (Một) giấy chứng nhận đăng ký ph

ương ti ện thủy nội địa số 039/ĐK, chủ ph ương ti ện: Công ty TNHH Tuấn Sinh, số đăng ký: NĐ 1367; địa chỉ chủ phương ti ện: B ãi Vạn H à, phư ờng Lộc H à, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, cấp ng ày 12 tháng 6 năm 2019.

+ 01 (Một) hộ chiếu số C6761766, cấp ng

ày 20/02/2019.

- Trả cho Vũ Văn T:

+ 01 (Một) hộ chiếu số C9569993, cấp ng

ày 01/3/2021.

+ 01 (Một) giấy CCCD số 036088010362, cấp ng

ày 18/02/2020.

Tại b ản C áo trạng số: 12/CT-VKSKG-P1 ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Viện ki ểm sát nhân tỉnh Ki ên Giang đã truy tố các bị cáo Phạm Văn P, Nguyễn Thanh T, Nguyễn Văn Đ về tội “Tổ chức cho ng ư ời khác trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép” theo điểm a k hoản 3 Điều 349 Bộ luật H

ình sự; bị cáo Trần Văn A v à Vũ Văn T về tội “Tổ chức cho ng ư ời kh ác trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép” theo khoản 1 Điều 349 Bộ luật H ình sự .

Tại phi ên tòa:

- Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Giữ nguy

ên quyết định truy tố v à đề nghị:

Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 349, điể

m s, t khoản 1 , khoản 2 Điều 51 ; khoản 1 Điều 54; Điều 38; Điều 15; Điều 17; khoản 3 Điều 57 BLHS xử phạt bị cáo Phạm Văn P từ 5 đến 6 năm tù;

Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 349, điểm s khoản 1

Điều 51; khoản 2 Điều 54; Điều 38 ; Điều 15; Điều 17; khoản 3 Điều 57 BLHS xử phạt bị cáo

Nguyễn Thanh T từ 3 đến 4 năm tù;

Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 349, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51;

khoản 2 Điều 54; Điều 38 ; Điều 15; Điều 17; khoản 3 Điều 57 BLHS xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Đ từ 1 đến 2 năm tù;

Áp dụng khoản 1 Điều 349, điểm s khoản 1

Điều 51 ; khoản 2 Điều 54; Điều 38; Điều 15; Điều 17; khoản 3 Điều 57 BLHS ; Điều 328 BLTTHS xử phạt bị cáo Trần Văn A hình phạt tù bằng thời gian đ ã bị tạm giữ, tạm giam.

Trả tự do cho bị cáo tại phi ên tòa.

Áp dụng khoản 1 Điều 349, điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 3

Điều 54; Đ iều 38 ; Điều 15 ; Điều 17; khoản 3 Điều 57 BLHS ; Điều 328 BLTTHS xử phạt bị cáo Vũ Văn T

hình phạt t ù bằng thời gian đ ã bị tạm giữ, tạm giam . Trả tự do cho bị cáo tại phi

ên tòa.

Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật H

ình sự v à Điều 106 Bộ luật tố Tụng hình sự, tị ch thu sung vào ngân sách nhà nư ớc ph ương ti ện v à số tiền d ùng vào việc phạm tội gồm:

+ 03 (Ba) can có chứa dầu Diezel, loại can nhựa khoảng 30 (Ba m

ươi) lít.

+ 01 (Một) can có chứa đầu nhờn, loại can nhựa khoảng 30 (Ba m

ươi) lít.

+ 01 (Một) điện thoại di

động hiệu REALME 6 Pro, m àu xanh đen, dung lư ợng 128GB, có số IMEI 1: 867712040052591; IMEI 2: 867712040052583 (đ ã qua sử dụng) trong đó có 02 sim số điện thoại 0901517817 v

à sim Campuchia số 00855977101066 của Phạm Văn P.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệ

u OPPO A53 màu xám đen, dung lư ợng 128GB, có số IMEI 1: 864394059055212; IMEI 2: 864394059055204, trong đó có 02 sim số điện thoại 0908800192 v à 0369747708 của Nguyễn Thanh T.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia TA

-1174, Code: 23KIG74VN00 màu đen có số IMEI 1: 353112110625619; IMEI 2: 353112115625614 (đ ã qua sử dụng), trong đó có 02 sim, số điện thoại 0977156682 v

à 0335882261 của Nguyễn Văn Đ.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Samsung A20s m

àu đen, dung lư ợng 64GB, có số IMEI 1: 353246113547030; IMEI 2: 353247113547038, trong đó có 01 sim số điện thoại 0329597229 của Trần Văn A.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia trắng đen, có số IMEI 1:

350664634057755; IMEI 2: 350664636057753 (đã qua sử dụng), trong đó có 02 sim, số điện thoại 0338960297 v à 0371381722 của Vũ Văn T.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu OPPO A51 m

àu trắng dung l ư ợng 32GB có số IMEI 1: 861711051493377; IMEI 2: 867712040052583 (đ ã qua sử dụng) của Vũ Văn T.

+ Buộc Nguyễn Văn Đ nộp lại số tiền

phạm tội có đ ư ợc l à 7.000.000đ để sung ngân sách nhà nư ớc.

Về trách nhiệm dân sự:

Đối với số tiền mua dầu, nhớt v

à nư ớc uống m à Nguyễn Văn Đ mua của Thái Văn Gi àu là 6.120.000đ. Hiện Nguyễn Thị Ngọc Liên (vợ của P) đ ã trả cho Gi àu xong và không có yêu cầu Đ phải trả lại cho Liên nên không xem xét.

- Ngư ời bào chữa cho bị cáo Nguyễn Văn Đ có ý kiến : Thống nhất theo ý kiến đề nghị của đại diện

Viện kiểm sát về xác định t ội danh v à các điều luật áp dụng đối với bị cáo

Đ. Bị cáo Đ chỉ tham gia với vai tr ò đồng phạm giúp sức không đáng kể v à lệ thuộc v ào sự chỉ đạo, quyết định của bị cáo P v

à T, nên đề nghị HĐXX xem xét quyết định mức h ình phạt nhẹ nhất có thể đối với bị cáo Đ.

- Các bị cáo P, T, Đậu, A v à Tr có ý kiến : Thừa nhận đ ã thực hiện h ành vi phạm tội nh ư truy t ố của Viện kiểm sát

. Xin HĐXX xem xét xử mức án nhẹ nhất.

- Ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li

ên quan bà Nguyễn Thị Ngọc L có ý kiến: Đối với số tiền 6.120.000đ bị cáo Đ mua dầu nhớt ch

ưa tr ả cho ng ư ời bán mặc d ù bị cáo P chồng b à đã đưa ti ền cho Đ trư ớc đó, đến nay b à đã trả xong cho ngư ời bán v à không yêu cầu bị cáo Đ ho àn trả tiền lại cho b à.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v

ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1] Về h ành vi, quyết định tố tụng của C

ơ quan đi ều tra Công an tỉnh Ki ên Giang, Điều tra vi ên, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ki ên Giang, Kiểm sát vi ên trong quá trình điều tra, truy tố đ ã thực hiện đúng về thẩm quyền, tr

ình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng h

ình sự. Quá tr ình điều tra v à tại phi ên tòa bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về h

ành vi, quyết định của C ơ quan ti ến h ành tố tụng, ngư ời tiến h ành tố tụng. Do đó, các h ành vi, quyết định tố tụng của C

ơ quan ti ến hành tố tụng, ng ư ời tiến h ành tố tụng đ ã thực hiện đều hợ

p pháp.

[2] Về h ành vi các bị cáo đ ã thực hiện: Tại phi ên tòa bị cáo Phạm Văn P, Nguyễn Thanh T, Nguyễn Văn Đ, Trần Văn A v à Vũ Văn Tg thừa nhận đã thực hiện hành vi tổ chức cho một số ng

ư ời khác trốn ra khỏi l ãnh thổ Việt Nam trái phép, nhằm mục đích ở lại l àm thuê tại Campuchia, tr ên đư ờng đi đến cảng Ream, Campuchia thì bị bắt giữ . Trong đó, hành vi cụ thể của từng bị cáo nh ư sau:

- Bị cáo P: sau khi nhận lời di dời s à lan cát thuê cho ngư ời t ên Trư ờng ở Campuchia với giá 4.000 USD/tháng, Trư ờng nhờ P chở một số ng

ư ời Việt Nam sang Campuchia làm thuê cho Trư ờng , P đồng ý rồi sử dụng chiếc t

àu kéo không có số hiệu của m

ình phân công, chỉ đạo v à cung cấp số điện thoại, địa điểm cho những ng ư ời đi (tất cả 21 ngư ời ) để Nguyễn Thanh T v à Nguyễn Văn Đ là ngư ời l àm thuê cho P tổ chức chở

họ trốn sang Campuchia trái phép.

- Bị cáo T: sau khi nhận lời l àm thuê cho P, nhận sự phân công v à tiền chi phí đi đư ờng từ P rồi liên hệ hẹn gặp Ngô Văn T ở th ành phố Hồ Chí Minh để cùng đi đến n ơi tàu kéo c ủa P đang neo đậ u tại bến K ênh Cụt thuộc thành phố Rạch Giá gặp Đ đưa l ại cho Đ 11.000.000 đ mua nhiên liệu v à một số thực phẩm mang theo để ăn . Sau đó T cùng Đ thay phiên nhau điều khiển t àu chở Thanh đến B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới , thành phố Phú Quốc tiếp nhận thông tin,

hư ớng dẫn v à chỉ n ơi t àu neo đậu rồi l ên bờ đón thêm 20 ngư ời lên tàu để Đ điều khiển chạy sang Campuchia, trên đư ờng đi đến tọa

độ 100-02’20’’N, 1030-57’20’’E thuộc khu vực B ãi Xếp, ph ư ờng An Thới, th ành phố Phú Quốc thì bị phát hiện bắt giữ .

- Bị cáo Đ : cùng với T theo sự phân công của P chạy t

àu ra Bãi Xếp, phư ờng An Thới , thành phố Phú Quốc để đón một số ng

ư ời khác c ùng đi sang Campuchia cho P và nhận tiền 11.000.0 00đ do T đưa đ ể sử dụng l àm chi phí phục vụ cho chuyến đi (mua dầu, nhớt v

à thực phẩm) . Tại Phú Quốc, Đ cùng T đón thêm 20 ngư ời xuống t àu, sau đó Đ điều khiển t àu chạy sang Campuchia, trên đư ờng đi đến tọa độ n

êu trên thì bị bắt giữ .

- Bị cáo A: có hành vi rủ r ê, liên hệ với Phạm Văn P

tổ chức cho 04 ng ư ời gồm: Trần Văn Hiền, Đinh Văn Vũ, Lại T

hế Chinh v à Trần Văn Dụng trốn sang nư ớc Campuchia.

- Bị cáo Trg : có hành vi rủ r ê, liên hệ với Phạm Văn P

tổ chức cho 03 ngư ời gồm: Phạm Văn Doanh, Trần Văn Mạnh v

à Phan Văn Tuệ trốn sang sang nư ớc Campuchia .

Xét lời khai nhận của các bị cáo

tại phi ên tòa phù hợp với các t ài liệu chứng cứ có trong hồ s ơ v ụ án , có đủ c ơ s ở để kết luận h

ành vi các bị cáo thực hiện cấu th ành tội t ổ chức cho ng ư ời kh ác trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép theo quy định tại Điều 349 Bộ luật H

ình sự (BLHS) như truy t ố của Viện kiểm sát

. Trong đó, các bị cáo P, T v à Đ bàn bạc , cấu kết với nhau tổ chức cho 21 ng

ư ời trốn đi nư ớc ngo ài trái phép nên phạm v ào điểm a khoản 3 Điều 349 BLHS; bị cáo A thông qua bị cáo P, T tổ chức cho 04 ng ư ời trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép, bị cáo Tr thông qua bị cáo P, T tổ chức cho 3 ng ư ời trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép nên phạm v ào khoản 1 Điều 349 BLHS.

[3] Xét vai trò, tính chất, mức độ

phạm tội của

từng bị cáo trong vụ án:

- Bị cáo Phạm Văn Ph l à đầu vụ, l à ngư ời tổ chức, giữ vai trò chính và quyết định việc

giao cho các bị cáo T v à Đ chở 21 ngư ời trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép. Tại phi ên tòa, bị cáo P cho rằng không biết cụ thể số l

ư ợng ng ư ời T v à Đ chở đi nư ớc ngo ài. Tuy nhiên theo chứng cứ có trong hồ s

ơ và l ời khai nhận của bị cáo T tại phi ên tòa, có đủ c ơ s ở để kết luận

và buộc bị cáo P phải chịu trách nhiệm đối với số l

ư ợng ng ư ời thực tế m

à T và Đ đã chở đi, cụ thể: Tại bi

ên bản ghi lời khai ng ày 17/3/2021 P khai số ng ư ời đ ưa lên tàu kéo đưa sang Campuchia dự đoán tr ên 10 ngư ời, không nghĩ đến 21 ng ư ời (bút lục 463); Tại biên bản ghi lời khai ng ày 18/3/2021 P thừa nhận do m ình kêu T và Đ ghé rư ớc nên T và Đ mới ghé r ư ớc những ng ư ời n ày đi (bút lục 468). Tại nhiều bi ên bản ghi lời khai của bị cáo T

cho biết do P điện k êu xuống Ki ên Giang chở m ư ời mấy ng ư ời san g Campuchia (Bút lục 479; 481; 501; 509 -510) và tại T ờ tự khai ngày 10/8/2021 bị cáo T cho biết khi đến Phú Quốc, T l

ên gặp Tr v à Đang thấy có khoản 20 ng ư ời nên điện cho P nói có nhiều ng ư ời c ùng đi với Tr v à Đang thì P nói lỡ rồi cho ng ư ời ta đi luôn (bú t lục 516) . Như v ậy, chính bị cáo P đ ã quyết định giao cho T v à Đ chở tr ên 10 ngư ời sang campuchia và mặc d ù không biết cụ thể l à bao nhiêu ngư ời nh ưng ch ấp nhận để T v à Đ chở tất cả những ng

ư ời muốn đi đang có mặt tại đó, n ên thực tế có 21 ng ư ời đi th ì bị cáo P phải chịu trách nhiện đối với số l

ư ợng n ày.

- Bị cáo Nguyễn Thanh T (Gi) đồng phạm với vai tr

ò là ngư ời thực h ành, trực tiếp li ên hệ cung cấp thông tin về thời gian, địa điểm

cho ngư ời cần trốn đi

; tiếp nhận , đưa nh ững ng ư ời cần trốn đi l

ên tàu để bị cáo Đ điều khiển t àu chạy sang Campuchia. Như v ậy, bị cáo T thực hiện h ành vi phạm tội với vai tr

ò đáng kể trong vụ án, vì không có ngư ời thực hành thực hiện các h ành vi cụ thể nh ư b ị cáo T trong vụ án th ì không thể có việc tổ chức cho ng

ư ời khác trốn đ i nư ớc ngoài trái phép.

- Bị cáo Nguyễn Văn Đ đồng phạm với vai tr

ò giúp sức, tham gia chuẩn bị các điều kiện cần thiết (mua nhi

ên liệu, thực phẩm) v

à trực tiếp điều khiển t

àu theo ý kiến điều h ành, quyết định của các bị cáo P v

à T. Theo chứng cứ có trong hồ s ơ và l ời khai xác nhận của các bị cáo P v

à T tại phi ên tòa cho thấy, bị cáo Đ phạm tội với vai tr

ò đồng phạm giúp sức không đáng kể trong vụ án, bởi

bị cáo Đ chỉ đ ư ợc bị cáo P k êu lái tàu sang Campuchia làm thuê cho P, còn việc tổ chức cho một số ng

ư ờ i khác lên tàu để trốn đi n ư ớc ngo ài là do bị cáo P , T thực hiện v à quyết định .

- Bị cáo Trần Văn A và Vũ Văn Tr đồng phạm với vai tr

ò giúp sức không đáng kể trong vụ án . Bản thân các bị cáo chỉ l à ngư ời muốn trốn đi n

ư ớc ngo ài trái phép nhưng l ại rủ r ê một số ng ư ời khác c ùng đi. Những ng ư ời do hai bị cáo rủ r ê có đư ợc đi hay không l à do quyết định của bị cáo P v

à bị cáo T.

[4] Xét về nhân thân v à tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự đối với từng bị cáo

:

- Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm h ình sự .

- Trong quá trình điều tra cũng nh ư t ại phi ên tòa các bị cáo đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải

nên đư ợc áp dụng t ình tiết giảm nhẹ

quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 BLHS.

- Bị cáo Nguyễn Văn Đ là quân nhân xuất ngũ, đư ợ c Chủ tịch UBND phư ờng Vĩnh Hiệp , thành phố Rạch Giá tặng giấy khen có th ành tích “Tiêu biểu 05 năm phong trào Nông dân SXKD giỏi cấp ph ư ờng giai đoạn 2012 -2016” và Giấy khen đạt th ành tích tốt cuộc vận động “To

àn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô th ị văn minh” năm 2018 nên đư ợc áp dụng t ình tiết giảm nhẹ

quy định tại điểm v khoản 1 Điều 51 BLHS.

- Bị cáo Vũ Vă n Tr tích cực giúp c ơ quan C ông an điều tra tội phạm

(theo xác nhận của Công an tỉnh Nam Định

cho biết Tr cung cấp thông tin có giá trị giúp Công an khám phá, bắt, khởi tố 2 vụ

3 đối t ư ợng phạm tội mua bán, t

àng trữ trái phép ma túy v ào năm 2020 - Bút lục 294 ) nên đư ợc áp dụng t ình tiết giảm nhẹ quy định tại

điểm t khoản 1 Điều 51 BLHS.

- Bị cáo Phạm Văn P đầu thú sau khi hay tin các bị cáo khác

bị bắt; bị cáo Trần Văn A có ngư ời thân l à ngư ời có công với cách mạng (

cha Trần Công Đông là bộ đội xuất ngũ;

ông nội Trần Công Đang đ ư ợc Chủ tịch n ư ớc tặng Huân chương chi ến sĩ vẻ vang hạng 3

); bị cáo Vũ Văn Tr có ngư ời thân l à ngư ời có công với cách mạ ng (cha Vũ Văn Chinh đ ư ợc Chủ tịch n ư ớc th ư ởng “Huân chương chi ến công” hạn 3 v à đư ợc Hội đồng nh

à nư ớc th ư ởng Huân ch ương chiến sĩ vẻ vang hạng 3

) nên đư ợc áp dụng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS.

- Theo chứng cứ có trong hồ

sơ và đi ễn biến tại phi ên tòa thể hiện bị cáo Phạm Văn P không có đóng góp gì cho việc phát hiện tội phạm đối với vụ án này, mà sau khi các bị cáo khác bị bắt th ì bị cáo P mới đến c ơ quan ch ức năng đầu thú , đây là tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 51 BL

HS đã xem xét áp dụng cho bị cáo. Từ đó cho thấy

, không có căn cứ để áp dụng t

ình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm t khoản 1 Điều 51 BLHS

đối với bị cáo P

và do bị cáo chỉ có 1 t ình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS n

ên không đủ điều kiện để á

p dụng khoản 1 Điều 54 BLHS

xử bị cáo h ình phạt d ư ới mức thấp nhất của khung h ình phạt quy định tại khoản 3 Điều 349 BLHS (7 năm t

ù) như đ ề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

- Đối với bị cáo Nguyễn Thanh T , như đ ã phân tích trên là đồng phạm với

vai trò là ngư ời thực h ành, trực tiếp li ên hệ cung cấp thông tin về thời gian, địa điểm cho ng ư ời cần trốn đi; tiếp nhận, đ

ưa nh ững ng ư ời cần trốn đi l

ên tàu để bị cáo Đ điều khiển t àu chạy sang Campuchia. Như v ậy bị cáo thực hiện h ành vi phạm tội với vai tr

ò đáng kể trong vụ án, v ì không có ngư ời thực h ành thực hiện các hành vi cụ thể nh ư b ị cáo T th ì không thể có việc tổ chức cho ng

ư ời khác trốn đi n ư ớc ngo ài trái phép. Vì vậy, không thể cho rằng bị cáo T đồng phạm với vai trò không đáng kể để áp dụng khoản 2 Điều

54 BLHS và xử h ình phạt d ư ới mức thấp nhất của khung h

ình phạt quy định tại khoản 3 Điều 349 BLHS (7 năm tù) như đ ề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

Từ các phân tích tr ên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần ý kiến đề nghị

của đại diện Viện kiểm sát; chấ

p nhận ý kiến của ng ư ời b ào chữa của bị cáo Đ, quyết định mức h ình phạt t ương x ứng với vai tr ò, tính chất phạm tội của từng bị cáo trong vụ án và các tình tiết giảm nhẹ mỗi bị cáo đ

ư ợc h ư ởng. Đồng thời do các bị cáo phạm tội ch ưa đ ạt , nên áp dụng các quy đ ịnh về phạm tội ch ưa đ ạt khi quyết định mức h ình phạt đối với các bị cáo.

[5] Về biện pháp t ư pháp và xử lý vật chứng:

Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật h

ình sự năm 2015 v à Điều 106 B ộ luật tố tụng h ình sự năm 2015, t ịch thu sung v ào ngân sách nhà nư ớc 06 cái điện thoại của các bị cáo, 03 can chứa dầu Diezel loại 30 lít, 01 can dầu nhờn loại 30 lít là công cụ, phương ti ện các bị cáo dùng vào việc phạm tội . Đối với các vật chứng C ơ quan đi ều tra đ ã xử lý trong giai đoạn điều tra th ì không xem xét lại.

Đối với số tiền 11.000.000đ bị cáo Đ nhận từ bị cáo T l

à của bị cáo P đ ưa để l àm chi phí cho chuyế n đi (mua dầu, nhớt, thực phẩm), chứ không phải tiền bị cáo Đ thực hiện h ành vi phạm tội đư ợc bị cáo P trả công (không phải tiền hư ởng lợi từ h

ành vi phạm tội). Mặt

khác, bị cáo Đ đ ã chi số tiền n ày cho việc mua thực phẩm phục vụ cho chuyến đi, phần mua dầu nhớt ch

ưa tr ả nh ưng bà L vợ bị cáo P đ ã trả thay v à không yêu cầu bị cáo Đ ho àn trả lại , nên không buộc bị cáo Đ phải giao nộp lại số tiền n

ày để tịch thu.

[6] Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng H

ình sự; Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban th

ư ờng vụ Quốc hội

vể án phí, lệ phí T òa án, mỗi bị cáo phải chịu

200.000đ án phí hình sự s ơ th ẩm .

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các bị c áo Phạm Văn P, Nguyễn Thanh T (tên gọi khác Gi) , Nguyễn Văn Đ, Trần Văn A v à Vũ Văn Tr phạm tội

“Tổ chức cho ng ư ời khác trốn đi nư ớc ngo ài trái phép”.

2. Áp dụng đ iểm a khoản 3 Điều 349;

điểm s khoản 1 , khoản 2 Điều 51; Điều 38 ; Điều 17, Điều 58; Điều 15,

khoản 3 Điều 57 Bộ luật h ình sự năm 2015 sửa đổi , bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo

Phạm Văn P 7 (bảy ) năm 6 (sáu) tháng tù. Thời điểm chấp h ành hình phạt t ù đư ợc tính kể từ ng ày bị tạm giữ

là ngày 18/3/2021.

3. Áp dụng đ iểm a khoản 3 Điều 349;

điểm s khoản 1 Điều 51 ; Điều 38; Điều 17, Điều 58; Điều 15 , khoản 3 Điều 57 Bộ luật h ình sự năm 2015 sửa đổi

, bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo

Nguyễn Thanh T (tên gọi khác Giang) 7 (bảy ) năm tù. Thời điểm chấp h ành hình phạt t ù đư ợc tính kể từ ng ày bị tạm giữ

là ngày 15/03/2021.

4. Áp dụng đ iểm a khoản 3 Điều 349;

điểm s , điểm v khoản 1, khoản 2 Điều 51 ; Điều 38 ; Điều 17, Điề u 58; Điều 15; khoản 3 Điều 57 ; khoản 2 Điều 54 Bộ luật h ình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Xử phạt bị cáo

Nguyễn Văn Đ 1 (một ) năm 6 (sáu) tháng tù. Thời điểm chấp h ành hình phạt t ù đư ợc tính kể từ ng ày bị tạm giữ l à ngày 15/03/2021.

5. Áp dụng k hoản 1 Điều 349; điểm s khoản 1 , khoản 2 Điều 51; Điều 38 ; Điều 17, Điều 58; Điều 15, khoản 3 Điều 57; khoản 2, khoản 3 Điều 54

Bộ luật h ình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

Khoản 5 Điều 328 Bộ luật tố tụng h

ình sự;

Xử phạt bị cáo

Trần Văn A 10 (mư ời ) tháng 5 (năm) ngày tù. Thời điểm chấp h ành hình phạt t ù đư ợc tính kể từ ng ày bị tạm giữ l à ngày 20/3/2021. Như vậy bị cáo Trần Văn A đ ã chấp hành xong hình phạt t ù, trả tự do cho bị cáo Trần Văn Anh tại phi ên tòa.

6. Áp dụng k hoản 1 Điều 349; điểm

s, điểm t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38; Điều 17, Điều 58; Điều 15, khoản 3 Điều 57; khoản 2, khoản 3 Điều 54 Bộ luật h ình sự năm 2015, sửa đổi

bổ sung năm 2017; Khoản 5 Điều 328 Bộ luật tố tụng h ình sự;

Xử phạt bị cáo

Vũ Văn Tr 10 (mư ời ) tháng 5 (năm) ngày tù. Thời điểm chấp h ành hình phạt t ù đư ợc tính kể từ ng ày bị tạm giữ l à ngày 20/3/2021. Như vậy bị cáo Vũ Văn Tr đ ã chấp h ành xong hình phạt tù, trả tự do cho bị cáo Vũ Văn Tr tại phi ên tòa.

7. Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ luật h

ình sự năm 2015 v à Điều 106 Bộ luật tố tụng h

ình sự năm 2015 . Tị ch thu sung vào ngân sách nhà nư ớ c 06 điệ n thoạ i di độ ng và dầ u nhớ t là công cụ các bị cáo sử dùng để thự c hiệ n hành vi phạ m tộ i gồ m:

+ 03 (Ba) can có chứa dầu Diezel, loại can nhựa khoảng 30 (Ba m

ươi) lít.

+ 01 (Một) can có chứa đầu nhờn, loại can nhựa khoảng 30 (Ba m

ươi) lít.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu REALME 6 Pro, m

àu xanh đen, dung lư ợng 128GB, c ó số IMEI 1: 867712040052591; IMEI 2: 867712040052583 (đ ã qua sử dụng) trong đó có 02 sim số điện thoại 0901517817 v

à sim Campuchia số 00855977101066 của Phạm Văn P.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu OPPO A53 m

àu xám đen, dung lư ợng 128GB, có số IMEI 1: 8 64394059055212; IMEI 2: 864394059055204, trong đó có 02 sim số điện thoại 0908800192 v à 0369747708 của Nguyễn Thanh Tâm.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia TA

-1174, Code: 23KIG74VN00 màu đen có số IMEI 1: 353112110625619; IMEI 2: 353112115625614 (đ ã qua sử dụng), trong đó có 02 sim, số điện thoại 0977156682 v

à 0335882261 của Nguyễn Văn Đ.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Samsung A20s m

àu đen, dung lư ợng 64GB, có số IMEI 1: 353246113547030; IMEI 2: 353247113547038, trong đó có 01 sim số điện thoại 0 329597229 của Trần Văn A.

+ 01 (Một) điện thoại di động hiệu Nokia trắng đen, có số IMEI 1:

350664634057755; IMEI 2: 350664636057753 (đã qua sử dụng), trong đó có 02 sim, số điện thoại 0338960297 v à 0371381722 của Vũ Văn Tr

+ 01 (Một) điện thoại di động hi

ệu OPPO A51 m àu trắng dung l ư ợng 32GB có số IMEI 1: 861711051493377; IMEI 2: 867712040052583 (đ ã qua sử dụng) của Vũ Văn Tr.

(Theo Quyết định chuyển giao vật chứng số

10/QĐ-VKSKG-P1 ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ki

ên Giang).

8. Áp dụng khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng h

ình sự ; Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14 về

án phí và lệ phí T òa án;

Buộc mỗi bị cáo Phạm Văn P, Nguyễn Thanh T, Nguyễn V ăn Đ, Trần Văn A và Vũ Văn Tr phải chịu 200.000đ án phí h ình sự s ơ th ẩm.

Báo cho các bị cáo và ngư ời có quyền lợi

, nghĩa vụ li ên quan biết có quyền kháng cáo bản án n ày trong thời hạn 15 n gày kể từ ng ày tuyên án (ngày 25/01/2022).

Cỡ chữ