vanban.org

Bản án 15/2022/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 29/03/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Quang T phạm ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

[2]. Điều luậ áp dụng và mức hình phạ : Xử phạ bị cáo Nguyễn Quang T 18 (Mười ám) năm ù về ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Quang T - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? [1]. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Quang T phạm ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 42/2017/QH14 Về thí điểm xử lý nợ xấu của các…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2022/HS-ST
Ngày: 29 - 3- 2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng

Thẩm phán:

Ông Nguyễn Duy Thuấn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Ngọc Tâm

Ông Bùi Thế Hòa

Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Hà - Thư Toà án nhân dân nh Đ L .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Kh c Ấn - Kiểm sá viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2022, ại rụ sở Tòa án nhân dân nh Đ L xé xử sơ hẩm công hai vụ án hình sự sơ hẩm hụ l số: 04/2022/TLST-HS ngày 17 tháng 01 năm 2022, theo Quyế định đưa vụ án ra xé xử số: 20/2022/QĐXXST–HS ngày 15 tháng 3 năm 2022 đối với bị cáo:

Nguyễn Quang T, sinh năm 1983, ại nh Thái Bình; nơi cư rú: Tổ dân phố X, hị rấn PA, huyện KP, nh Đ L ; nghề nghiệp: Kinh Doanh; rình độ văn hóa: 12/12; là Đảng viên Đảng Cộng sản Việ Nam; dân ộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc ịch: Việ Nam; con ông: Nguyễn Quang T1 và bà Nguyễn Thị S1; bị cáo có vợ là Phạm Thị L, sinh năm 1985 và có 02 con, con lớn sinh năm 2010, con nhỏ sinh năm 2015; tiền án, iền sự: Không; bị cáo bị b ạm giam ừ ngày 17/12/2020 đến nay, có mặ ại phiên òa.

- Người bào chữa cho bị cáo: Bà Vũ Thị Kim T2 – Luậ sư huộc Văn phòng Luậ sư LHL – Đoàn Luậ sư nh Đ k L ; địa ch : HHT, thành phố B, t nh Đ k L k (Có mặt).

- Bị hại:

1. Ông Tô Đức L2, sinh năm 1991; rú ại: TCĐ, Tp. B, t nh Đ k L k (V ng mặt);

2. Ngân hàng D;

Người đại diện heo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Minh P; địa ch : NTMK, Quận X, Tp. M (Theo Quyế định ủy quyền số 2446/2021/QĐ-TGĐ ngày 02/11/2021, bà H v ng mặ , ông P có mặ )

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phạm Thị L, sinh năm 1985; rú ại: Tổ dân phố 5, hị rấn PA, huyện KP, nh Đ L (Có mặ );

2. Bà Lê Thị Ánh Q1, sinh năm 1991; trú ại: PCT, hị rấn QP, huyện CM, nh Đ L (Có đơn xin xé xử v ng mặ );

3. Ông Phan Ngọc Q2, sinh năm 1976; rú ại: HVT, phường TA, Tp. B, nh Đ L (Có mặ );

4. Bà Trần Thị Diễm Q3, sinh năm 1976; rú ại: Buôn EB, xã C, Tp. B, nh Đ L (Có đơn xin xé xử v ng mặ );

5. Ông Trần Đức Q4, sinh năm 1982; rú ại: NĐK, phường TL, Tp. B, nh Đ L (Có mặ ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các ài liệu có rong hồ sơ vụ án và diễn biến ại phiên òa, nội dung vụ án được óm như sau:

Nguyễn Quang T là người đứng ên rong Giấy chứng nhận đăng của 08 xe ô ô gồm: Xe Toyo a Vios biển iểm soá 47A-267.84, xe Toyo a For uner biển iểm soát 47A-306.24, Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.89, Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.34, Toyota Vios biển iểm soá 47A-330.17, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.53, Mi subishi Xpander biển iểm soá 47A-330.08 và Mitsubishi Tri on biển iểm soá 47C-228.07. Do cần vốn để inh doanh nên T đã hế chấp 06 xe ô ô gồm: Xe Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.89, Toyo a For uner biển iểm soát 47A-330.34, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.17, Toyo a Vios biển iểm soát 47A-330.53, Mi subishi Xpander biển iểm soá 47A-330.08 và Mitsubishi Tri on biển iểm soá 47C-228.07 ại Ngân hàng S, Chi nhánh LTT, hành phố B, nh Đ L để vay số iền 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).

Sau đó T iếp ục hế chấp xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner biển iểm soá 47A-306.24 ại Ngân hàng TP - Chi nhánh Đ L để vay số iền 790.000.000 đồng (Bảy trăm chín mươi triệu đồng). Thế chấp xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios biển iểm soát 47A-267.84 ại Ngân hàng V - Chi nhánh Đ L vay số iền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Khi T hế chấp các xe ô ô để vay iền ại các Ngân hàng, thì các Ngân hàng rên đều iến hành ạm giữ các Giấy chứng nhận đăng xe ô ô bản gốc heo quy định.

Đến hoảng háng 01 năm 2020 do làm ăn hua lỗ, nhưng hông có iền để rả nợ nên T đã nảy sinh định làm giả các giấy chứng nhận đăng của 08 xe ô ô (Các xe và giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô bản gốc T đã thế chấp tại các Ngân hàng V - Chi nhánh Đắk Lắk, Ngân hàng TP - Chi nhánh Đắk Lắk và Ngân hàng S - Chi nhánh LTT, Đắk Lắk) để vay iền ại Ngân hàng D - Chi nhánh Đ L và cầm cố vay iền của người dân. Thông qua mạng xã hội Faceboo , T ìm hiểu và biế đối ượng có ên hường gọi là Lưu Chí K1 (không rõ nhân thân, lai lịch), sinh sống ại hành phố Hồ Chí Minh có hả năng làm giả các loại giấy ờ. Nên T đã liên lạc với K1, đồng hời chụp hình cung cấp hông in cần làm giả và nhờ K1 làm giả 10 giấy chứng nhận đăng xe ô ô của các xe mà mình đứng ên chủ sở hữu đã nêu rên (trong đó có 02 xe ôtô Toyota Fortuner biển kiểm soát 47A-306.24 và Toyota Vios biển kiểm soát 47A-267.84 mỗi xe làm giả 02 Giấy chứng nhận), với giá 5.000.000 đồng/01 giấy. Sau hi hỏa huận xong hì T đã chuyển cho K1 iền đặ cọc rước là 1.000.000 đồng/01 giấy, bằng hình hức chuyển hoản ừ ài hoản của T vào số ài hoản 19032588686019 mang ên Lưu Chí K1, mở ại Ngân hàng TC - Chi nhánh huyện HM, hành phố Hồ Chí Minh. Sau đó K1 đã làm xong 10 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả, rồi chuyển cho T bằng đường bưu điện và xe ô ô hách, đồng hời T đã chuyển số iền còn lại cho K1 đúng như nội dung hai bên đã hỏa huận.

Sau hi có các Giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả, hì T đã sử dụng để hế chấp, cầm cố cho Ngân hàng D và anh Tô Đức L2 (sinh năm 1991, nơi cư trú: Đường TCĐ, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk) để vay iền, chiếm đoạ số iền đã vay, cụ hể:

- Lần hứ nhấ : Ngày 08/01/2020, Nguyễn Quang T đưa xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Fo urner, biển iểm soá 47A-306.24 cùng giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả đến gặp anh Tô Đức L2 là Chủ iệm cầm đồ 24/7 hỏa huận hế chấp xe ô ô rên cho anh L2 vay số iền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng), lãi suấ hỏa huận 1.000 đồng/ riệu/01 ngày. Do hấy xe ô ô còn mới và hông phá hiện Giấy đăng xe ô ô T đưa là giả nên anh L2 in ưởng đưa số iền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng) cho T.

- Lần hứ hai: Ngày 16/01/2020, T liên hệ với Chuyên viên quan hệ hách hàng (cán bộ tín dụng) của Ngân hàng D là chị Lê Thị Ánh Q1 (sinh năm 1991, trú tại PCT, thị trấn QP, huyện CM) làm hủ ục cho T hế chấp 02 xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24 và Toyo a Vios biển iểm soá 47A – 267.84 cùng các giấy chứng nhận đăng xe ô ô cho ngân hàng D để Công ty TNHH Car Spa HL do T làm Giám đốc vay iền. Vì rước đó T đã ừng vay và xóa hế chấp heo quy định ại ngân hàng D; mặ hác hi ra cứu CIC dư nợ đối với T và Công y của T thì Q1 hông phá hiện nợ xấu, đồng hời Giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả mà T cung cấp được làm inh vi, m hường hông hể phá hiện được nên Ngân hàng D đồng iếp nhận và làm hủ ục cho Công y của T được hế chấp 02 xe ô ô rên để vay số iền 980.000.000 đồng (Chín trăm tám mươi triệu đồng).

- Lần hứ ba: Ngày 22/01/2020, T iếp ục đưa xe ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84 cùng giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả đến Tiệm cầm đồ 24/7 của anh Tô Đức L2 hỏa huận hế chấp xe ô ô rên cho anh L2 để vay số iền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), lãi suấ là 1000 đồng/ riệu/01 ngày. Do hông phá hiện được Giấy đăng xe ôtô T đưa là giả nên anh L2 đồng đưa số iền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) cho T.

- Lần hứ ư: Ngày 13/4/2020, T iếp ục liên hệ với chị Lê Thị Ánh Q1 nhờ làm hủ ục hế chấp hêm 06 xe ô ô cho Ngân hàng D để vay iền. Nhưng do quy định của Ngân hàng là 01 Công y ch vay được số iền ối đa là 2.000.000.000 ỷ đồng (Hai tỷ đồng), vì vậy T đã hành lập hêm Công y TNHH Du lịch LST do T làm Giám đốc để được vay hêm iền. Chị Q1 đã iếp nhận hồ sơ và làm hủ ục cho T vay iền ừ Ngân hàng D với ổng số iền là 2.800.000.000 đồng (Hai tỷ tám trăm triệu đồng) bằng 02 hợp đồng: Hợp đồng hứ nhấ , cho Công ty TNHH Car Spa HL iếp ục hế chấp 02 xe ô ô cùng giấy chứng nhận đăng xe ô ô, gồm xe ôtô nhãn hiệu Mi subishi Tri on biển iểm soá 47A-330.08 và Mi subishi Xpander biển iểm soát 47C-228.07 để vay số iền 800.000.000 đồng (Tám trăm triệu đồng); Hợp đồng hứ hai, cho Công y TNHH Du lịch LST hế chấp 04 xe ô ô cùng giấy chứng nhận đăng xe ô ô, gồm: Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.89, Toyota Fortuner biển iểm soá 47A-330.34, Toyota Vios biển iểm soá 47A-330.17, Toyota Vios biển iểm soá 47A–330.53 để vay 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).

Có được iền ừ việc hế chấp, cầm cố giấy ờ giả Nguyễn Quang T đã sử dụng để rả nợ và iêu xài cá nhân hế . Sau khi biế được T sử dụng giấy ờ giả để hế chấp, cầm cố để vay iền, hì Ngân hàng D và anh Tô Đức L2 đã làm đơn ố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạ ài sản của Nguyễn Quang T đến Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L

- Tại Bản ế luận giám định số 924/KLGĐ-PC09 ngày 16/10/2020 của Phòng Kỹ huậ hình sự Công an nh Đ L , ế luận: Xe ô ô nhãn hiệu Toyo a biển số 47A-267.84 và xe ô ô nhãn hiệu Toyo a biển số 47A-306.24 có số hung, số máy hông hay đổi (xe ôtô do anh Tô Đức L2 giao nộp).

- Tại Bản ế luận giám định số 920/KLGĐ-PC09 ngày 22/10/2020 của Phòng Kỹ huậ hình sự Công an nh Đ L ế luận: 10 giấy chứng nhận đăng xe ô ô í hiệu ừ A1 đến A10 là giả (Các giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô do anh Tô Đức L2 và Ngân hàng D giao nộp).

- Tại Bản ế luận giám định số 921/KLGĐ-PC09 ngày 28/10/2020 của Phòng Kỹ huậ hình sự Công an nh Đ L ế luận: Chữ , chữ viế mang ên Nguyễn Quang T rong các ài liệu cần giám định í hiệu ừ A1 đến A11 so với chữ , chữ viế đứng ên Nguyễn Quang T rong các ài liệu mẫu so sánh í hiệu M1, M2 là do cùng mộ người và viế ra; Chữ , chữ viế mang ên Phạm Thị L rong các ài liệu cần giám định í hiệu A1 đến A6 so với chữ , chữ viế đứng ên Phạm Thị L rong các ài liệu mẫu so sánh kí hiệu M3, M4 là do cùng mộ người và viế ra.

- Tại Bản ế luận giám định số 312/KLGĐ-PC09 ngày 15/3/2021 của Phòng Kỹ huậ hình sự Công an nh Đ L ế luận: Chứng nhận đăng xe ô ô số 056150, biển số đăng 47A-306.24 mang ên Nguyễn Quang T ( hiệu A1) là chứng nhận đăng xe ô ô hậ . Chứng nhận đăng xe ô ô số 043328, biển số đăng 47A-267.84 mang tên Nguyễn Quang T ( hiệu A2) là chứng nhận đăng xe ô ô hậ (Các giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô mà Nguyễn Quang T thế chấp tại các ngân hàng TP và V).

- Tại Bản ế luận giám định số 311/KLGĐ-PC09 ngày 19/3/2021 của Phòng ỹ huậ hình sự Công an nh Đ L ế luận: Chữ , chữ viế í hiệu A1 (hợp đồng cho vay iêm hế chấp xe ô ô giữa ngân hàng TP với Nguyễn Quang T), A2 (hợp đồng hế chấp phương iện vận ải giữa ngân hàng V với Nguyễn Quang T), A3 (hợp đồng ín dụng giữa ngân hàng V với Nguyễn Quang T) so với chữ , chữ viế đứng ên Nguyễn Quang T rong các ài liệu mẫu so sánh í hiệu M1, M2 là do cùng mộ người và viế ra.

- Tại Bản ế luận giám định số 964/KLGĐ-PC09 ngày 15/10/2021 của Phòng Kỹ huậ hình sự Công an nh Đ L ế luận:

+ Không đủ cơ sở ế luận chữ mang ên Lê Thị Ánh Q1 rên các ài liệu cần giám định hiệu A1, A5, A6, A8, A11, A15 so với chữ mang ên Lê Thị Ánh Q1 trên các ài liệu mẫu so sánh í hiệu M3, M4 có phải do cùng mộ người ra hay hông.

+ Chữ mang ên Trần Đức Q4 rên các ài liệu cần giám định í hiệu A1, A3, A6, A10, A11 so với chữ mang ên Trần Đức Q4 rên các ài liệu mẫu so sánh í hiệu M6, M7 là do cùng mộ người ra.

+ Chữ mang ên Trần Thị Diễm Q3 rên các ài liệu cần giám định í hiệu A1, A3, A4, A5, A9, A10, A11, A13 so với chữ mang ên Trần Thị Diễm Q3 trên các tài liệu mẫu so sánh í hiệu M5 là do cùng mộ người ra.

+ Chữ mang ên Phan Ngọc Q2 rên các ài liệu cần giám định í hiệu A2, A6, A7, A8, A12, A14, A15 so với chữ mang ên Phan Ngọc Q2 rên các ài liệu mẫu so sánh í hiệu M1, M2 là do cùng mộ người ra.

- Tại Bản ế luận giám định số 617/KLGĐ-ĐAL ngày 11/8/2021 của Ngân hàng Nhà nước Việ Nam - Chi nhánh nh Đ L , ế luận:

+ Thứ nhất: Việc hực hiện quy rình iếp nhận hồ sơ vay vốn của Công y TNHH Car Spa HL và hồ sơ của Công y TNHH Du lịch LST:

Chuyên viên quan hệ hách hàng nhận hồ sơ vay vốn của hách hàng nhưng chưa hực hiện iểm ra ính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ ín dụng; ính xác hực, hợp l và đầy đủ hông in về hách hàng; hách hàng vay hiếu ài liệu chứng minh có phương án sử dụng vốn hả hi; hiếu ài liệu chứng minh có hả năng ài chính để rả nợ là chưa hực hiện đúng quy định ại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Quy định số 516/2019/QĐ-TGĐ ngày 21/3/2019 của Tổng giám đốc ngân hàng D; chưa hực hiện đúng quy định ại Điều 9 Thông ư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việ Nam và quy định ại hoản 1 Điều 94 Luậ Các ổ chức ín dụng năm 2010. Trách nhiệm huộc về Chuyên viên quan hệ hách hàng Lê Thị Ánh Q1.

+ Thứ hai: Việc hực hiện hẩm định, xé duyệ cho vay của Công y TNHH Car Spa HLvà Công y TNHH Du lịch LST: ngân hàng D hẩm định và quyế định cho vay hi hách hàng hiếu ài liệu chứng minh đáp ứng đủ các điều iện vay vốn, là chưa hực hiện đúng quy định ại Điều 8 Quyế định số 20/2019/QĐ-HĐQT ngày 28/01/2019 của Hội đồng quản rị ngân hàng D; chưa hực hiện đúng quy định ại Điều 17 Thông ư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước. Trách nhiệm chính huộc về Chuyên viên quan hệ hách hàng Lê Thị Ánh Q1 đưa ra iến đề xuấ cấp ín dụng nhưng chưa hực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao. Trách nhiệm liên đới huộc về Phó phòng hách hàng Doanh nghiệp Trần Đức Q4; Phó Giám đốc Trần Thị Diễm Q3; Giám đốc Phan Ngọc Q2 đưa ra iến đồng cấp ín dụng và phê duyệ cấp ín dụng nhưng chưa rà soá iểm ra chặ chẽ hồ sơ vay vốn của hách hàng.

+ Thứ ba: Việc hực hiện giải ngân vốn hồ sơ của Công y TNHH Car Spa HL và hồ sơ của Công y TNHH Du lịch LST: Việc giải ngân iền vay vào ài hoản gửi hanh oán của hách hàng sau đó hách hàng rú iền mặ nhưng hông có văn bản cam ế của bên hụ hưởng (bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ) về việc bên hụ hưởng hông có ài hoản hanh oán ại ổ chức cung ứng dịch vụ hanh oán là chưa hực hiện đúng quy định ại hoản 2 Điều 5 Thông ư số 21/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước Việ Nam. Trách nhiệm huộc về Lê Thị Ánh Q1, phê duyệ giải ngân Phó Giám đốc Trần Thị Diễm Q3 (Quy định ại mục II Phụ lục 01 Quy định số 18/2019/QĐ-TGĐ ngày 05/01/2019 của Tổng Giám đốc HDBan ).

+ Thứ tư: Việc hực hiện hủ ục bảo đảm iền vay hồ sơ vay vốn của Công y TNHH Car Spa HL và hồ sơ của Công y TNHH Du lịch LST đã hực hiện đúng quy định.

+ Thứ năm: Việc hực hiện iểm ra, giám sá sau hi cho vay và xử l vốn vay hồ sơ vay vốn của Công y TNHH Car Spa HL và hồ sơ của Công y TNHH Du lịch LST: Chuyên viên quan hệ hách hàng lập báo cáo iểm ra sau cấp ín dụng nhưng hông có ài liệu chứng minh Chuyên viên quan hệ hách hàng đã hực hiện iểm ra nhằm xác định ính phù hợp, xác hực của chứng ừ, hông in do hách hàng cung cấp; Không có các Hợp đồng inh ế, đơn đặ hàng và các chứng ừ ế oán heo quy định của pháp luậ để chứng minh ình hình hoạ động inh doanh của hách hàng; Không có ài liệu chứng minh Chuyên viên quan hệ hách hàng đã hực hiện iểm ra hực ế ình hình inh doanh, hả năng ài chính, ình hình rả nợ của hách hàng, iểm ra sổ sách/chứng ừ ế oán, hông in ừ đối ác mua, bán hàng hóa, dịch vụ với hách hàng là chưa hực hiện đúng Quy định số 2020/2017/QĐ-TGĐ ngày 10/7/2017 của Tổng Giám đốc ngân hàng D quy định iểm ra sau cấp ín dụng áp dụng đối với hách hàng doanh nghiệp; chưa hực hiện đúng quy định ại hoản 3 Điều 94 Luậ Các ổ chức ín dụng 2010. Trách nhiệm chính huộc về Lê Thị Ánh Q1 và rách nhiệm liên đới huộc về Trần Đức Q4.

+ Thứ sáu: Tài liệu ra cứu CIC đối với ài sản đảm bảo mà hách hàng dự định hế chấp. Trong bộ hồ sơ vay vốn của hách hàng hông có hông in CIC về ài sản bảo đảm của hách hàng và nhóm hách hàng liên quan/Bên hứ ba bảo lãnh. Như vậy ngân hàng D chưa hực hiện đúng quy định về hồ sơ cấp ín dụng quy định ại điểm 4 Mục III Phụ lục 02 Điều 6 Quy định số 516/2019/QĐ-TGĐ ngày 21/3/2019 của Tổng Giám đốc ngân hàng D. Trách nhiệm ra cứu CIC huộc về Lê Thị Ánh Q1.

Qúa trình điều tra cơ quan điều tra đã thu giữ, tạm giữ các đồ vật, tài liệu, vật chứng như sau:

- Ngày 15/9/2020, anh Tô Đức L2 giao nộp: 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng 47A-306.24; 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 08/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24, số iền vay 800.000.000 đồng; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 22/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84, số iền vay 350.000.000 đồng; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 0593603; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 8241331; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 0000898391; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 070003287/18.

- Ngày 06/10/2020 anh Tô Đức L2 giao nộp 01 xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24; 01 xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soát 47A-267.84.

Đối với 02 xe ô ô rên do bị cáo rước đó đã hế chấp vay vốn hợp pháp ại các Ngân hàng TP và Ngân hàng V - Chi nhánh Đ L . Đồng hời các hoản nợ của bị cáo ại các ngân hàng rên đã hành nợ xấu. Nên Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L đã ra Quyế định xử l vậ chứng rả lại 02 xe ôtô cho các Ngân hàng nêu rên để xử l hu hồi nợ heo quy định ại Điều 14 Nghị quyế số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội.

- Ngày 03/10/2020 Ngân hàng D đã giao nộp 08 giấy chứng nhận đăng xe ô ô gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng 47A-306.24;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061059 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.89;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061060 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.53;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061057 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.34;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061058 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.17;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061083 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47C-228.07;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 060996 do Phòng Cảnh sá giao thông Công an nh Đ L cấp ngày 30/3/2020, biển số đăng 47A-330.08;

- Ngày 03/10/2020 Ngân hàng D đã giao nộp 03 hợp đồng hế chấp phương iện máy móc, hiế bị; 03 hợp đồng ín dụng và 03 hế ước nhận nợ giữa Ngân hàng D với Nguyễn Quang T và Phạm Thị L.

- Đối với oàn bộ số iền 4.930.000.000 đồng (Bốn tỷ chín trăm ba mươi ngàn đồng) do bị cáo phạm ội mà có hì bị cáo đã iêu xài cá nhân hế . Vì vậy, Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L hông hu giữ được.

- Ngày 04/11/2020, Nguyễn Quang T giao nộp 02 Giấy chứng nhận đăng

doanh nghiệp Công y TNHH du lịch LST và Công ty TNHH Car Spa HL.

Tại bản Cáo rạng số: 14/CT-VKS–P2 ngày 14/01/2022 của Viện iểm sá nhân dân nh Đ L đã ruy ố bị cáo Nguyễn Quang T về ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” heo điểm a hoản 4 Điều 174 Bộ luậ Hình sự, ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” heo điểm a, b hoản 3 Điều 341 Bộ luậ Hình sự.

Tại phiên òa, bị cáo đã hai nhận oàn bộ hành vi phạm ội của mình đúng như nội dung bản Cáo rạng mà Viện iểm sá nhân dân nh Đ L đã ruy ố.

Tại phiên òa, Kiểm sá viên đã đánh giá ính chấ , mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với hành vi phạm ội của bị cáo và vẫn giữ nguyên quyế định ruy ố đối với bị cáo heo bản cáo rạng số: 14/CT-VKS-P2 ngày 14/01/2022. Đồng hời, đề nghị Hội đồng xé xử:

Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Quang T phạm ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Áp dụng điểm a hoản 4 Điều 174; điểm b, s, v hoản 1, hoản 2 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luậ Hình sự năm 2015.

Xử phạ bị cáo Nguyễn Quang T ừ 17 - 18 năm ù về ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Áp dụng điểm a, b hoản 3 Điều 341; điểm s, v hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ luậ Hình sự năm 2015.

Xử phạ bị cáo Nguyễn Quang T ừ 04 - 05 năm ù về ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Áp dụng hoản 1 Điều 55 Bộ luậ Hình sự. Tổng hợp hình phạ chung của cả hai ội buộc bị cáo phải chấp hành là ừ 21- 23 năm ù. Thời hạn chấp hành hình phạ ù được ính ừ ngày b ạm giam, ngày 17/12/2020.

Về rách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luậ Hình sự năm 2015; Điều 584, Điều 585, Điều 586, Điều 589 Bộ luậ Dân sự năm 2015;

Chấp nhận việc gia đình bị cáo Nguyễn Quang T đã ự nguyện bồi hường cho Ngân hàng D số iền 30.000.000 đồng.

Buộc bị cáo bồi hường cho anh Tô Đức L2 số iền 1.150.000.000 đồng (Mộ ỷ mộ răm năm mươi riệu đồng) và bồi hường cho Ngân hàng D số iền là 3.750.000.000 đồng (Ba ỷ bảy răm năm mươi riệu đồng),

Về xử l vậ chứng:

- Đối với 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng 47A-306.24; 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 08/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24, số iền vay 800.000.000 đồng; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 22/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84, số iền vay 350.000.000 đồng; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 0593603; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 8241331; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 0000898391; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 070003287/18, đây là vậ chứng liên quan đến hành vi phạm ội của bị cáo nên cần lưu giữ rong hồ sơ vụ án.

- Đối với 02 xe ô ô: 01 xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24; 01 xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84 Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L đã ra Quyế định xử l vậ chứng rả lại 02 xe ô ô cho Ngân hàng TP và Ngân hàng V - Chi nhánh Đ L để xử l hu hồi nợ heo quy định ại Điều 14 Nghị quyế số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội là phù hợp.

- Đối với 08 giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả là vậ chứng của vụ án nên cần lưu giữ rong hồ sơ vụ án, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng 47A-306.24;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061059 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.89;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061060 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.53;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061057 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.34;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061058 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.17;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061083 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47C-228.07;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 060996 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 30/3/2020, biển số đăng 47A-330.08;

- Đối với 03 hợp đồng hế chấp phương iện máy móc, hiế bị; 03 hợp đồng ín dụng và 03 hế ước nhận nợ giữa Ngân hàng D với Nguyễn Quang T và Phạm Thị L là vậ chứng của vụ án nên iếp ục lưu giữ rong hồ sơ vụ án.

- Đối với 02 Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp Công y TNHH du lịch LST và Công ty TNHH Car Spa HL cần iếp ục lưu giữ rong hồ sơ vụ án.

- Đối với oàn bộ số iền 4.930.000.000 đồng (Bốn tỷ chín trăm ba mươi triệu đồng) do bị cáo phạm ội mà có, hì bị cáo đã iêu xài cá nhân hế . Vì vậy, Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L hông hu giữ được. Do đó, đề nghị ruy hu nộp ngân sách Nhà nước heo quy định.

Tại phiên òa, Luậ sư bào chữa cho bị cáo cho rằng: Viện iểm sá nhân dân nh Đ L đã ruy ố bị cáo Nguyễn Quang T về ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” là có căn cứ, đúng pháp luậ . Tuy nhiên, bị cáo có nhân hân ố , chưa có iền án, iền sự, bị cáo đã hành hẩn hai báo, ăn năn, hối cải về hành vi phạm ội của mình; ác động gia đình bồi hường cho bị hại (Ngân hàng D) số iền 30.000.000 đồng; bị cáo được Chủ ịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ Nam ặng huy chương Chiến sỹ vẻ vang hạng nhì, hạng ba; bị cáo được Bộ Ch huy Quân sự nh Đ L ặng danh hiệu Chiến sỹ iên iến vì đã có hành ích ố rong phong rào hi đua Quyế h ng năm 2017; bị cáo có hời gian phục vụ rong Quân đội nhân dân Việ Nam. Hành vi phạm ội của bị cáo mộ phần cũng do lỗi của Ngân hàng hiếu chặ chẽ rong quy rình cho vay vốn. Do vậy, đề nghị Hội đồng xé xử áp dụng các ình iế giảm nhẹ quy định ại các điểm b, s, v hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ luậ Hình sự để xem xé giảm nhẹ hình phạ cho bị cáo, mức hình phạ mà Viện iểm sá đề nghị đối với bị cáo là quá nghiêm h c.

Tại phiên òa người đại diện heo ủy quyền của ngân hàng cho rằng: Số iền gia đình bị cáo h c phục cho Ngân hàng 30.000.000 đồng là quá í so với số iền bị cáo đã chiếm đoạ của ngân hàng. Do vậy, hông đồng ình với quan điểm của Đại diện Viện iểm sá về việc áp dụng ình iế giảm nhẹ ại điểm b hoản 1 Điều 51 Bộ luậ Hình sự cho bị cáo.

Đại diện Viện iểm sá đối đáp với quan điểm của người đại diện heo ủy quyền của Ngân hàng:

Theo Nghị quyế hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân ối cao, các văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân ối cao và Viện iểm sá nhân dân ối cao, thì khi bị cáo đã ác động gia đình bồi hường hiệ hại, h c hậu quả cho bị hại, hì được áp dụng ình iế giảm nhẹ rách nhiệm hình sự quy định ại điểm b hoản 1 Điều 51 Bộ luậ Hình sự “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại...”. Luậ hông quy định phải bồi hường hiệ hại, h c phục hậu quả số iền cụ hể là bao nhiêu hì mới được áp dụng ình iế giảm nhẹ này, heo nguyên c có lợi cho bị cáo hì Viện iểm sá vẫn đề nghị áp dụng.

Bị cáo, người bào chữa cho bị cáo, người đại diện heo ủy quyền của bị hại (Ngân hàng) không ai bào chữa ranh luận gì thêm, bị cáo xin Hội đồng xé xử xem xé giảm nhẹ hình phạ cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các ài liệu rong hồ sơ vụ án đã được ranh ụng ại phiên òa, Hội đồng xé xử nhận định như sau:

. Về hành vi, quyế định ố ụng của Cơ quan điều ra, Điều ra viên, Viện iểm sá nhân dân, Kiểm sá viên rong quá rình điều ra, ruy ố đã hực hiện đúng hẩm quyền, rình ự, hủ ục heo quy định của Bộ luậ Tố ụng hình sự. Quá trình điều ra, ruy ố và ại phiên tòa, bị cáo và những người ham gia ố ụng hác hông có ai có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyế định của Cơ quan iến hành ố ụng, người iến hành ố ụng. Do đó, các hành vi, quyế định ố ụng của Cơ quan iến hành ố ụng, người iến hành ố ụng đã hực hiện đều hợp pháp.

. Lời hai của bị cáo ại phiên òa là phù hợp với lời hai của bị cáo ại cơ quan điều ra, phù hợp với lời hai của người bị hại, người ham gia ố ụng hác và phù hợp với các ài liệu, chứng cứ đã hu hập có rong hồ sơ vụ án. Như vậy, đã có đủ cơ sở để ế luận: Do rong quá rình làm ăn hua lỗ, hông có iền để rả nợ rong hi ài sản là các xe ô ô đã hế chấp ại các Ngân hàng nên Nguyễn Quang T đã nảy sinh định làm giả Giấy chứng nhận đăng của 08 xe ô ô mà mình đứng ên chủ sở hữu gồm: Xe Toyo a Vios biển iểm soá 47A-267.84, Toyo a For uner biển iểm soát 47A-306.24, Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.89, Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.34, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.17, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.53, Mi subishi Xpander biển iểm soá 47A-330.08 và Mitsubishi Tri on biển iểm soá 47C-228.07. T lên mạng xã hội Faceboo ìm hiểu và biế được đối ượng có ên Lưu Chí K1 có làm giả các loại giấy ờ nên T đã liên hệ, rao đổi, hống nhấ việc làm giả các giấy chứng nhận đăng xe ô ô cho T với giá 5.000.000 đồng/01giấy, đồng hời T chụp hình cung cấp hông in để cho K1 làm 10 giấy giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả (trong đó có 02 xe ôtô Toyota Fortuner biển kiểm soát 47A-306.24 và Toyota Vios biển kiểm soát 47A-267.84 mỗi xe làm giả 02 giấy). Sau hi có được các giấy đăng ô ô giả T đã đưa xe ô ô cùng giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả cầm cố cho anh Tô Đức L2 gồm: Xe ô ô Toyo a For uner biển iểm soá 47A-306.24 và Toyo a Vios biển iểm soá 47A-267.84 lấy số iền 1.150.000.000 đồng (Một tỷ một trăm năm mươi triệu đồng). T hế chấp vào Ngân hàng D 08 xe ôtô cùng giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả của các xe Toyo a Vios biển iểm soá 47A-267.84, Toyo a For uner biển iểm soá 47A-306.24, Toyo a For uner biển iểm soát 47A-330.89, Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.34, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.17, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.53, Mitsubishi Xpander biển iểm soá 47A-330.08 và Mitsubishi Triton biển iểm soá 47C-228.07 để vay số iền 3.780.000.000 đồng (Ba tỷ bảy trăm tám mươi triệu đồng). Tổng số iền T đã chiếm đoạ của các bị hại là 4.930.000.000 đồng (Bốn tỷ chín trăm ba mươi triệu đồng). Do đó, hành vi của bị cáo đã phạm vào ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo điểm a hoản 4 Điều 174 Bộ luậ Hình sự, ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” heo điểm a, b hoản 3 Điều 341 Bộ luậ Hình sự.

Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định:

“1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

…

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12

năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;”

Điều 341 Bộ luật Hình sự quy định:

“1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

…

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03

năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất

nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;”.

. Xét tính chấ vụ án do bị cáo gây ra là đặc biệ nghiêm rọng, hành vi phạm ội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, hông những rực iếp xâm phạm đến quyền sở hữu về ài sản hợp pháp của bị hại được Pháp luậ bảo vệ; xâm phạm đến rậ ự quản l hành chính Nhà nước, ổ chức và xâm phạm sự hoạ động bình hường, uy ín của cơ quan Nhà nước, ổ chức rong lĩnh vực quản l hành chính Nhà nước về con dấu, ài liệu và giấy ờ hác được Pháp luậ bảo vệ, mà còn gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, rậ ự ại địa phương. Do vậy, cần phải áp dụng mức hình phạ nghiêm h c, cách ly bị cáo ra hỏi đời sống xã hội mộ hời gian dài hì mới phá huy được ác dụng giáo dục bị cáo và cảnh báo, răn đe phòng ngừa chung rong toàn xã hội.

. Về các ình iế giảm nhẹ, ăng nặng rách nhiệm hình sự:

Về ình iế giảm nhẹ: Xé hấy, rong quá rình điều ra và ại phiên òa, bị cáo đã ăn năn, hối cải, hành hẩn hai báo về hành vi phạm ội của mình; ác động gia đình bồi hường cho bị hại (Ngân hàng D) số iền 30.000.000 đồng; bị cáo được Chủ ịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ Nam ặng huy chương Chiến sỹ vẻ vang hạng nhì, hạng ba; Bị cáo được Bộ Ch hủy Quân sự nh Đ L ặng danh hiệu Chiến sỹ iên iến vì đã có hành ích ố rong phong rào hi đua Quyế h ng năm 2017; Bị cáo có hời gian phục vụ rong Quân đội nhân dân Việ Nam. Đây là các ình iế giảm nhẹ rách nhiệm hình sự được quy định ại các điểm b, s, v hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ luậ Hình sự, cần áp dụng để giảm nhẹ mộ phần rách nhiệm hình sự cho bị cáo nhằm hể hiện chính sách hoan hồng, nhân đạo của Nhà nước a.

. Về ình iế ăng nặng rách nhiệm hình sự: Bị cáo hực hiện hành vi phạm ội lừa đảo chiếm đoạ ài sản 04 lần của Ngân hàng D và anh Tô Đức L2. Vì vậy, bị cáo phải chịu ình iế ăng nặng rách nhiệm hình sự phạm ội 02 lần rở lên quy định ại điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luậ Hình sự.

Đối với bà Phạm Thị L (vợ bị cáo Nguyễn Quang T) có tham gia ký vào các Hợp đồng hế chấp, Hợp đồng ín dụng với ngân hàng D để T hực hiện hế chấp các xe ô èm heo Giấy đăng xe ô ô giả, rước đó bà L cũng đã vào các Hợp đồng hế chấp, Hợp đồng ín dụng để T hế chấp các xe ô ô rên èm heo Giấy đăng xe ô ô bản gốc cho các Ngân hàng hác vay iền. Tuy nhiên, rước hi

hì bà L hông biế các giấy đăng xe ô ô T hế chấp cho ngân hàng D là giả vì T không thông báo cho bà L biế , đồng hời T nói đã xóa hế chấp ại các Ngân hàng rước đây nên bà L in ưởng

ên vào các Hợp đồng nêu rên cho đủ hủ ục để T có iền làm ăn. Số iền T chiếm đoạ được ừ việc hế chấp xe ô ô èm heo Giấy đăng xe ô ô giả cho ngân hàng D, cầm cố cho anh Tô Đức L2 và bán 06 xe ô ô cho người hác hì T đã sử dụng rả nợ, iêu xài cá nhân hế , hông đưa cho bà L. Do vậy, hành vi của bà Phạm Thị L hông đồng phạm với Nguyễn Quang T về ội Lừa đảo chiếm đoạ ài sản nên Cơ quan CSĐT Công an nh Đ L hông đề cập xử l là phù hợp.

Đối với người có ên là Lưu Chí K1: Quá rình điều ra hể hiện bị cáo Nguyễn Quang T rao đổi, cung cấp hông in và rả iền để làm giả 10 giấy đăng xe ô ô heo nội dung do T cung cấp. Quá rình rao đổi hì người này ự giới hiệu ên là Lưu Chí K1 và việc rao đổi qua mạng xã hội, chuyển iền vào ài hoản K1 cho rước đó. Ngoài ra, Nguyễn Quang T hông biế gì về nhân hân, lai lịch người đàn ông này. Quá rình điều ra, Cơ quan Cảnh sá điều ra đã iến hành các biện pháp điều ra để xác định nhân hân, lai lịch hậ của Lưu Chí K1 nhưng hông có ế quả, vì ên và địa ch mà K1 sử dụng để giao dịch với T là giả, số chứng minh nhân dân K1 sử dụng mở ài hoản ngân hàng để nhận iền ừ T là của mộ người khác ại nh Khánh Hòa, được K1 dán ảnh 01 người nam giới vào để làm hủ ục mở ài hoản ngân hàng. Vì vậy, Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L ách hành vi của K1 để iếp ục xác minh, xử l sau là phù hợp.

Đối với các cán bộ ngân hàng D - Chi nhánh Đ L hi hực hiện iếp nhận hồ sơ, làm hủ ục, iến hành hẩm định và cấp ín dụng cho 02 hách hàng doanh nghiệp là Công ty TNHH Car Spa HL và Công y TNHH Du lịch LST do bị cáo Nguyễn Quang T làm Giám đốc, hế chấp 08 xe ô ô để vay vốn hì cán bộ liên quan hông phá hiện được hành vi gian dối của T, hông phá hiện được các Giấy chứng nhận đăng xe ô ô T hế chấp là giả. Nguyên nhân là do in ưởng vào nhân hân của T, vì rước đó T đã hế chấp ài sản đảm bảo cho ngân hàng D - Chi nhánh Đ L để vay iền, quá rình vay vốn T rả đầy đủ cả gốc và lãi đúng heo quy định. Ngoài ra các Giấy chứng nhận đăng ký xe ô ô giả được làm inh vi nên cán bộ ngân hàng nghĩ rằng đó là các bản gốc nên chưa hế chấp ại các ngân hàng hác (khi thế chấp các Ngân hàng sẽ giữ Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô bản gốc). Ngoài ra, ngày 02/11/2021 Hội sở ngân hàng D có Công văn số 1131/2021/CV-HDBan , hẳng định: “Hồ sơ vay vốn cơ bản đã đủ điều kiện để Chi nhánh Đắk Lắk đề xuất, thẩm định và phê duyệt cấp tín dụng cho các khách hàng này (Một số tài liệu thiếu sót được nêu trong kết luận giám định Chi nhánh Đắk Lắk có thể bổ sung sau khi giải ngân). Các cán bộ liên quan cũng là nạn nhân của vụ lừa đảo của khách hàng nên không yêu cầu xử lý hình sự đối với CBNV liên quan; Ngoài ra, HDBank yêu cầu các CBNV có liên quan thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ cho ngân hàng”. Vì vậy, Cơ quan CSĐT Công an nh Đ L hông đề cập xử l đối với các cán bộ nhân viên liên quan của ngân hàng D - Chi nhánh Đ L là phù hợp.

Đối với cán bộ, chiến sĩ iếp nhận văn bản đến của Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L : Quá rình điều ra, xác định cán bộ, chiến sĩ của Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L hàng ngày iếp nhận, lưu rữ quản l ài liệu là các Thông báo do Trung âm giao dịch ài sản ại hành phố Đà Nẵng với số lượng lớn và hi nhận ừ nhân viên bưu điện hì phong bì được dán ín, hông có bảng hống ê ài liệu èm heo nên hi cán bộ, chiến sĩ nhận các ài liệu ừ nhân viên bưu điện hông biế bên rong phong bì đựng những ài liệu gì, sau hi iếp nhận đã chuyển hẳng cho các đội nghiệp vụ xử l heo quy định. Mặ hác, việc iếp nhận các ài liệu hông cập nhậ vào sổ công văn đến do đó hông có căn cứ để xác định được 02 hông báo do Trung âm giao dịch ài sản ại hành phố Đà Nẵng gửi đến Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L ngày 13/4/2020 có các ài liệu rên hay hông. Tuy nhiên, việc Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L

hi iếp nhận hông ghi vào sổ iếp nhận, rao đổi cung cấp hông in về ài sản bảo đảm là chưa uân hủ nghiêm quy định ại Thông ư liên ịch số: 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA ngày 05/11/2013 của Bộ Tư pháp, Bộ Giao hông vận ải, Bộ Tài nguyên Môi rường và Bộ Công an. Vì vậy, ngày 10/12/2021 Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L đã có Công văn số 2305/CSHS(Đ5) đề nghị Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L chấn ch nh rong công ác iếp nhận, quản l các ài liệu ừ Trung âm giao dịch, ài sản ại hành phố Đà Nẵng heo đúng quy định.

Đối với 06 xe ô ô gồm: Xe Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.89, Toyo a For uner biển iểm soá 47A-330.34, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.17, Toyo a Vios biển iểm soá 47A-330.53, Mi subishi Xpander biển iểm soá 47A-330.08 và Mi subishi Tri on biển iểm soá 47C-228.07 mà bị cáo Nguyễn Quang T đã hế chấp cho Ngân hàng S rước hi hế chấp cho ngân hàng D hì bị cáo đã rả đầy đủ iền cho Ngân hàng S lấy giấy chứng nhận đăng xe ô ô bản gốc và bán lại cho người hác, việc mua bán được công chứng, chứng hực và sang ên heo quy định. Hiện các xe ô ô này hông xác định được ở đâu, đồng hời việc mua bán được hực hiện heo đúng quy định của pháp luậ , vì vậy Cơ quan Cảnh sá điều ra hông đề cập xử l là phù hợp.

. Về rách nhiệm dân sự:

Chấp nhận việc gia đình bị cáo đã ự nguyện bồi hường số iền 30.000.000 đồng (Ba mươi riệu đồng) cho Ngân hàng D.

Buộc bị cáo bồi hường cho anh Tô Đức L2 số iền 1.150.000.000 đồng (Mộ ỷ mộ răm năm mươi riệu đồng).

Buộc bị cáo bồi hường cho Ngân hàng D số iền là 3.780.000.000 đồng (Ba ỷ bảy răm tám mươi riệu đồng), được hấu rừ vào số iền 30.000.000 đồng gia đình bị cáo đã bồi hường, bị cáo còn phải iếp ục bồi hường cho Ngân hàng D số iền còn lại là 3.750.000.000 đồng.

. Về xử l vậ chứng:

- Đối với 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng 47A-306.24; 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 08/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24, số iền vay 800.000.000 đồng; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 22/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84, số iền vay 350.000.000 đồng; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 0593603; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 8241331; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 0000898391; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 070003287/18, đây là vậ chứng liên quan đến hành vi phạm ội của bị cáo nên cần lưu giữ rong hồ sơ vụ án.

- Đối với 02 xe ô ô: 01 xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24; 01 xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84 Cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L đã ra Quyế định xử l vậ chứng rả lại 02 xe ô ô cho Ngân hàng TP và Ngân hàng V - Chi nhánh Đ L để xử l hu hồi nợ heo quy định ại Điều 14 Nghị quyế số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội là phù hợp.

- Đối với 08 giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả là vậ chứng của vụ án nên cần lưu giữ rong hồ sơ vụ án, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng 47A-306.24;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061059 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.89;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061060 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.53;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061057 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.34;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061058 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.17;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061083 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47C-228.07;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 060996 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 30/3/2020, biển số đăng 47A-330.08;

- Đối với 03 hợp đồng hế chấp phương iện máy móc, hiế bị; 03 hợp đồng ín dụng và 03 hế ước nhận nợ giữa Ngân hàng D - Chi nhánh Đ L với Nguyễn Quang T và Phạm Thị L là vậ chứng của vụ án nên iếp ục lưu giữ rong hồ sơ vụ án.

- Đối với 02 Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp Công y TNHH du lịch LST và Công ty TNHH Car Spa HL cần iếp ục lưu giữ rong hồ sơ vụ án.

Xé quan điểm của người đại diện heo ủy quyền của ngân hàng cho rằng: Số iền gia đình bị cáo h c phục cho Ngân hàng 30.000.000 đồng là quá í so với số iền bị cáo đã chiếm đoạ của ngân hàng nên đề nghị hông áp dụng ình iế giảm nhẹ ại điểm b hoản 1 Điều 51 Bộ luậ Hình sự cho bị cáo là hông có căn cứ. Bởi lẽ, heo quy định ại điểm b hoản 1 Điều 51 Bộ luậ Hình sự hì “ Người phạm ội ự nguyện sữa chữa, bồi hường hiệ hại...” luậ hông quy định phải bồi hường số iền cụ hể là bao nhiêu hì mới được áp dụng ình iế giảm nhẹ này. Do vậy, theo nguyên c có lợi cho bị cáo Hội đồng xé xử vẫn áp dụng.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ hẩm và án phí dân sự sơ hẩm heo quy định của pháp luậ .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Quang T phạm ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

[2]. Điều luậ áp dụng và mức hình phạ :

- Áp dụng điểm a hoản 4 Điều 174; điểm b, s, v hoản 1, hoản 2 Điều 51; điểm g hoản 1 Điều 52 Bộ luậ Hình sự năm 2015;

Xử phạ bị cáo Nguyễn Quang T 18 (Mười ám) năm ù về ội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

- Áp dụng điểm a, b hoản 3 Điều 341; điểm s, v hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ luậ Hình sự năm 2015;

Xử phạ bị cáo Nguyễn Quang T 04 (Bốn) năm ù về ội “Làm giả con dấu tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.

Áp dụng hoản 1 Điều 55 Bộ luậ Hình sự. Tổng hợp hình phạ chung của cả hai ội buộc bị cáo phải chấp hành là 22 (Hai mươi hai) năm tù. Thời hạn chấp hành hình phạ ù được ính ừ ngày b ạm giam, ngày 17/12/2020.

[3].Về rách nhiệm dân sự: Áp dụng Điều 48 Bộ luậ Hình sự năm 2015; Điều 584, Điều 585, Điều 586, Điều 589 Bộ luậ Dân sự năm 2015:

Buộc bị cáo Nguyễn Quang T có rách nhiệm bồi hường cho anh Tô Đức L2 số iền 1.150.000.000 đồng (Mộ ỷ mộ răm năm mươi riệu đồng). Bồi hường cho Ngân hàng D số tiền là 3.780.000.000 đồng (Ba ỷ bảy răm ám mươi riệu đồng), được hấu rừ vào số iền 30.000.000 đồng gia đình bị cáo đã bồi hường, bị cáo còn phải iếp ục bồi hường cho Ngân hàng D số iền còn lại là 3.750.000.000 đồng (Ba ỷ bảy răm năm mươi riệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, của người được thi hành án đối với khoản tiền bồi thường,cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015.

[4]. Về xử l vậ chứng: Áp dụng điều 47 Bộ luậ Hình sự; hoản 2 Điều 106 Bộ luậ ố ụng hình sự;

- Lưu giữ rong hồ sơ vụ án 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng ký 47A-306.24; 01 Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sát giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 08/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a For uner, biển iểm soá 47A-306.24, số iền vay 800.000.000 đồng; 01 Hợp đồng cầm đồ ngày 22/01/2020 đối với xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84, số iền vay 350.000.000 đồng; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 0593603; 01 Giấy chứng nhận iểm định số 8241331; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 0000898391; 01 Giấy chứng nhận bảo hiểm b buộc TNDS của chủ xe ô ô số 070003287/18, đây là vậ chứng liên quan đến hành vi phạm ội của bị cáo.

- Chấp nhận việc cơ quan Cảnh sá điều ra Công an nh Đ L đã ra Quyế định xử l vậ chứng rả lại 02 xe ô ô nhãn hiệu Toyota Fortuner, biển iểm soá 47A-306.24 và xe ô ô nhãn hiệu Toyo a Vios, biển iểm soá 47A-267.84 cho Ngân hàng TP và Ngân hàng V - Chi nhánh Đ L để xử l hu hồi nợ heo quy định ại Điều 14 Nghị quyế số 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội là phù hợp.

- Lưu giữ rong hồ sơ vụ án 08 giấy chứng nhận đăng xe ô ô giả là vậ chứng của vụ án, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 056150 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 01/11/2019, biển số đăng 47A-306.24;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 043328 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 29/01/2019, biển số đăng 47A-267.84;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061059 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.89;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061060 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.53;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061057 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.34;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061058 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47A-330.17;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 061083 do Phòng Cảnh sá giao thông Công an nh Đ L cấp ngày 31/3/2020, biển số đăng 47C-228.07;

+ Giấy chứng nhận đăng xe ô ô số 060996 do Phòng Cảnh sá giao hông Công an nh Đ L cấp ngày 30/3/2020, biển số đăng 47A-330.08;

- Lưu giữ rong hồ sơ vụ án các ài liệu gồm: 03 hợp đồng hế chấp phương iện máy móc, hiế bị; 03 hợp đồng ín dụng và 03 hế ước nhận nợ giữa Ngân hàng D - Chi nhánh Đ L với Nguyễn Quang T và Phạm Thị L; 02 Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp Công y TNHH du lịch LST và Công ty TNHH Car Spa HL là vậ chứng của vụ án.

[5].Về án phí: Áp dụng Điều 23, Điều 26 Nghị quyế 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định về mức hu, miễn giảm, hu, nộp, quản l và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Bị cáo Nguyễn Quang T phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ hẩm và 112.900.000 đồng (Mộ răm mười hai riệu chín răm nghìn đồng) án phí dân sự sơ hẩm.

[6]. Quyền háng cáo:

Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có mặ ại phiên òa được quyền háng cáo Bản án rong hời hạn 15 ngày ể ừ ngày uyên án.

Bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan v ng mặ ại phiên òa được quyền kháng cáo Bản án rong hạn 15 ngày ể ừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yế hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ