- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vụ án Nguyễn Trung A phạm tội "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? b, i, s khoản 1, khoản 2, Điều 51 Bộ luật H ình sự năm 2015.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự; Điều 173 Bộ luật H ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15 /2022/HS -ST Ngày: 21-02-2022 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: bà Trịnh Thanh H ương.
Các Hội thẩm nhân dân: bà Nguyễn Thị Chung v à bà Nguyễn Thị Li ên.
- Thư ký phiên toà: ông Đỗ Ngọc Nhạn
- Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: ông Phan Văn Trư ờng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 21 tháng 02 năm 2022 tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án h ình sự s ơ thẩm thụ lý số 85/2021/HSST ngày 29/12/2021, theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 16/2022/QĐXXST - HS ngày 26/01/2022 đối với bị cáo:
Nguyễn Trung A; sinh năm 2000; tại xã H, huyện H, tỉnh T; trú tại: Thôn N, xã H, huyện H, tỉnh T; nghề nghiệp: Lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 7/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị H ; bị cáo chưa có v ợ ; tiền án, tiền sự: không.
Tạm giữ: không; tạm giam: Bị cáo bị bắt theo quyết định truy n ã và bị tạm giữ từ ngày10/11/2021 đến ngày 13/11/2021 chuyển tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện Hà Trung cho đến nay.
Bị cáo có mặt tại phi ên toà.
Bị hại: - Anh Đào Huy C, sinh năm 1975; nơi cư trú: thôn Đ , xã L, huyện H , tỉnh T , có mặt.
- Chị L ê Thị P , sinh năm 1978; nơi cư trú: thôn Đ , xã L, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
Ngư ời l àm chứng : - Chị Đào Thị Mai A ; sinh năm: 2002; nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện H, tỉn h T; vắng mặt.
- Anh Nguyễn Văn N ; sinh năm: 1985; nơi cư trú: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T ; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt nh ư sau:
Vào khoả ng 22 giờ 30 phút, ngày 22/02/2021, Nguyễ n Trung A đế n nhà anh Đào Huy C, sinh năm1975, trútạ i thôn Đ, xã L, huyệ n H, tỉ nh T để thăm con anh C bị tai nạ n giao thông rồ i ngủ lạ i nhà anh C. Đế n khoả ng 01 giờ 45 phút,ngày 23/02/2021, có bạ n gọ i điệ n thoạ i rủ đi chơi, do không có tiề n và phương tiệ n nên bị cáo nả y sinh ý đị nh trộ m cắ p tài sả n. Bị cáo xuố ng nhà tìm chìa khóa để mở cử a, khi xuố ng cử a gác xép ngay vị trí cầ u thang, thấ y túi xách củ a chị Lê Thị P, sinh năm 1978 (Vợ anh C) bị cáo cầ m lên tìm chìa khóa trong túi nhưng không thấ y mà thấ y có tiề n nên lấ y 700.000 đồ ng bỏ vào ví củ a mình, sau đó đi xuố ng phòng khách mặ c quầ n áo thì phát hiệ n nhà anh C có gắ n camera. Sợ bị phát hiệ n, bị cáo đã rút nguồ n, sau đó lấ y chìa khóa ở bàn uố ng nư ớ c mở cử a chính dắ t chiế c xe môtô nhãn hiệ u HonDa PCX biể n kiể m soát 36B2 - 611.54 để ngoài sân rồ i đóng cử a chính lạ i. Do cử a cổ ng không khóa nên dắ t xe ra ngoài đư ờ ng rồ i kéo cử a cổ ng lạ i, ngồ i lên xe chạ y về hư ớ ng quố c lộ 1A đi thành phố Thanh Hóa chơi. Đ ế n ngày 25/02/2021 biế t tin gia đình anh Cư ờ ng đã trình báo sự việ c mấ t trộ m đế n Cơ quan Công an nên Trung A đã nhờ ngư ờ i tên L quê ở huyệ n Hậ u Lộ c (Chưa xác đị nh đư ợ c họ và đị a chỉ ) mang trả lạ i chiế c xe môtô biể n kiể m soát 36B2 - 611.54 và số tiề n 700.000 đồ ng cho gia đình anh C. Ngày 06/4/2021, bị cáo đế n Cơ quan Cả nh sát điề u tra Công an huyệ n Hà Trung đầ u thú và khai nhậ n toàn bộ hành vi phạ m tộ i củ a mình.
Trong quá trình điều tra, Nguyễn Trung A đã bỏ trốn khỏi địa ph
ương, đ ến ng ày 08/11/2021, bị cáo bị bắt theo quyết định truy n
ã.
Vật chứng thu giữ gồm : 01 xe máy nhãn hiệu Honda PCX biển kiểm soát 36B2 - 611.54, màu trắng, đỏ, đen .
Tại bản kết luận
định giá tài sản số 15/KL -HĐĐG ngày 26/3/2021 của Hội đồng định giá trong tố tụng h ình sự huyện H à Trung kết luận: 01 xe máy nh ãn hiệu HONDA PCX biển kiểm soát 36B2 - 611.54, màu trắng đỏ đen mua năm 2012, đã qua sử dụng tại thời điểm định giá có tổng
giá trị là 30.210.000 đồng .
Cáo trạng số 19/CT-VKS ngày 29/12/2021 của Viện kiểm sát nhân dân huyện
Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã truy tố bị cáo về tội “
Trộm cắp t ài sản ” theo khoản 1, Điều 173 Bộ luật H ình sự năm 2015.
Tại phi ên tòa, bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đại diện
Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung giữ nguy ên quyết định truy tố v à đề nghị áp dụng khoản 1, Điều
173; Điều 38; điểm b, i, s, khoản 1 , khoản 2 Điều 51 Bộ luật H ình sự, xử phạt bị cáo từ
09 tháng đến 12 tháng tù.
Về bồi th ư ờng dân sự: T ài sản đ ã đư ợc trả lại cho bị hại, bị hại không có y
êu cầu g ì thêm nên miễn xét; về án phí: bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật
.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h
ình sự.
[2]. Lời khai của bị cáo
tại phi ên toà phù hợp với lời khai của bị cáo ở giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của bị hại, ph
ù hợp với vật chứng thu giữ đ
ư ợc, đủ c ơ s ở khẳng định: Khoảng 0
1 giờ 40 phút ngày 23/02/2021 tại nhà anh Đào Huy C, Nguyễn Trung A đã lén lút trộm cắp 01 chiếc xe máy nhãn hiệu honda PCX có giá trị tại thời điểm
định giá l à 30.210.000 đồng v à số tiền 700.000 đồng của gia đình anh Đào Huy C, tổng giá trị t ài sản trộm cắpl à 30.910.000 đồng . Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H
à Trung truy tố bị c áo về tội “Trộm cắp t
ài sản” theo khoản 1, Điều 173 Bộ luật H
ình sự năm 2015 l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến quyền sở hữu t
ài sản của ng ư ời khác, l àm mất trật tự trị an tr
ên địa b àn huyện. Vì vậy phải cách ly bị cáo khỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục bị cáo, đồng thời
để răn đe ph òng ngừa chung.
Tuy nhiên, sau khi phạm tộ i, bị cáo đ ã thành khẩn khai báo, bị cáo phạm tội
lần đầu v à thuộc tr ư ờng hợp ít nghi êm trọng ; tự nguyện trả lại t
ài sản trộm cắp để khắc phục hậu quả
, đây là những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo điểm b, i, s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật H
ình sự 2015; bị cáo đầu thú, bị hại có đ ơn đ ề nghị giảm nhẹ h ình phạt cho bị cáo, đây là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật H
ình sự 2015 .Cần áp dụng các t ình tiết n ày để giảm nhẹ một phần h
ình phạt cho bị cáo.
[3]. Về bồi th ư ờng thiệt hại:
Tuy vắng mặt tại phi ên tòa nhưng trong đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt đề ng
ày 09/02/2022 chị Lê Thị P không yêu cầu bị cáo phải bồi thư ờng gì thêm, tại phiên tòa anh C cùng không yêu cầu bị cáo phải bồi thư ờng thêm nên miễn xét.
[4]. Về vật chứng
: Số tiền 700.000 đồng bị cáo đã trả lại cho chị P ; chiếc xemáy nhãn hiệu honda PCX , biển kiểm soát 36B2 - 611.54 là tài sản hợp pháp của gia đình anh Đào Huy C, nên cơ quan C ảnh sát điều tra Công an huyện H à Trung đã trả lại cho anh C là đúng quy định.
[5]. Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, Điều 173; Điều 38; điểm
b, i, s khoản 1, khoản 2, Điều 51 Bộ luật H ình sự năm 2015.
1. Về tội danh: Bị cáo
Nguyễn Trung A phạm tội “Trộm cắp t
ài sản” .
2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo
Nguyễn Trung A 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bị cáo bị tạm giữ l
à ngày 10/11/2021.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.
Buộc bị cáo Nguyễn Trung A phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Bị cáo , anh Đào Huy C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án, chị L ê Thị P có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đư ợc bản án hoặc bản án đư ợc tống đạt hợp lệ .
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi hành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện H à Trung; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu h ồ s ơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ương |