- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Tạ Thị Mỹ P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12 – 5 – 2022 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lâm Minh Đoàn.
2/ Bà Võ Thị Nhì.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lý Thị Qual – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trần Đề tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Kiến Thức, Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 137/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2022/QĐXXST–HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Mỹ P sinh năm 1990 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp N, xã L, huyện L, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Kiên Mô N, sinh năm 1990 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện T, tỉnh S.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Tạ Thị Mỹ P trình bày:
Bà Tạ Thị Mỹ P với ông Kiên Mô N kết hôn với nhau vào năm 2010. Có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh S cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53 ngày 01/3/2010.
Do thời gian tìm hiểu nhau quá ngắn ngủi nên hai người không tìm được hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vả. Hai người ly thân từ tháng 7/2017 cho đến nay.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Nay bà Tạ Thị Mỹ P yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Kiên Mô N.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Kiên Mô N không có lời trình bày do vắng mặt.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý số 137/2021/TB-TLVA ngày 14 tháng 5 năm 2021, tống đạt hợp lệ cho bị đơn ông Kiên Mô N nhưng ông N không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Tạ Thị Mỹ P. Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ hai lần đối với ông N để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông N đều vắng mặt không có lý do. Tòa án đã lập biên bản về việc vắng mặt ông N, không tiến hành hòa giải được và ông N cũng không có lời khai trong hồ sơ vụ án. Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Tạ Thị Mỹ P ly hôn với ông Kiên Mô N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay ông Kiên Mô N và bà Tạ Thị Mỹ P đều vắng mặt nhưng nguyên đơn bà P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt còn ông N thì vắng mặt lần thứ 2 không rõ lý do. Do đó căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
Về nội dung: Nguyên đơn bà Tạ Thị Mỹ P vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu Toà án cho ly hôn với ông Kiên Mô N.
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà Tạ Thị Mỹ P với ông Kiên Mô N là hôn nhân hợp pháp (hai người có đăng ký kết hôn). Do thời gian tìm hiểu nhau quá ngắn ngủi nên hai người không tìm được hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vả. Hai người ly thân từ tháng 7/2017 cho đến nay. Xét thấy tình trạng hôn nhân của hai người đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó bà P yêu cầu được ly hôn với ông N là có căn cứ được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà P yêu cầu nên bà P phải chịu theo luật định.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Tạ Thị Mỹ P.
- Về hôn nhân: Bà Tạ Thị Mỹ P được quyền ly hôn với ông Kiên Mô N.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Kiên Mô N không phải phải nộp án phí.
+ Bà Tạ Thị Mỹ P phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0007883 ngày 12/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S. Như vậy bà P đã nộp xong án phí.
Án sơ thẩm được xét xử công khai báo cho các đương sự biết có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện T; -Chi cục THA huyện T; -TAND tỉnh S (P.KTNV&THA); -Các đương sự. - UBND xã L, huyện T, tỉnh S; -Lưu HSVA. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Hoàng |