vanban.org

Bản án 15/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụn dân sự;

C n c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật H n nhân và ia đình; C n c điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/ B QH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thư n vụ Quốc hội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụn dân sự;
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH LIÊM
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 06 - 9 - 2022.
V/v Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: n r n n Cảnh;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê hị Hà;

2. Ôn Quách Xuân Luyện;

- Thư ký phiên toà: bà Nhiếp hị Liên - hư ký òa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ông ũ Đình ưởn - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 n m 2022, tại trụ sở òa án nhân dân huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm c n khai vụ án thụ lý số: 14/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 n m 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2022/QĐXXS -HNGĐ n ày 21 tháng 7 n m 2022, Quyết định hoãn phiên tòa số 07/2022/QĐS -HNGĐ, n ày 16 ngày 8 tháng 2022, iữa:

1. Nguyên đơn: chị ừ hị H - sinh n m 1991; nơi ĐKHK : thôn M T, xã T T, huyện L, tỉnh Hà Nam; nơi ở hiện nay: ổ dân phố N, thị trấn , huyện L G, tỉnh Bắc Gian .

2. Bị đơn: anh Đoàn n - sinh n m 1991; nơi ĐKHK th n M , xã T, huyện L, tỉnh Hà Nam. Hiện đan chấp hành án phạt tù tại rại iam số 6; địa chỉ: xã Nam hanh, huyện Nam Đàn, tỉnh N hệ An.

ại phiên tòa: chị H có mặt, anh T có đơn xin xét xử vắn mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ại đơn khởi kiện đề n ày 12/5/2022 và bản tự khai, n uyên đơn chị ừ hị H trình bày:

Chị kết h n với anh Đoàn n vào n m 2012, trên cơ sở tự n uyện, tìm hiểu và có đ n ký kết h n tại BND xã hanh hủy, huyện hanh Liêm. Sau khi kết h n, vợ chồn chun sốn tại th n M T, xã T T, huyện L, tỉnh Hà Nam. h i ian đ u vợ chồn chun sốn hòa thuận, hạnh phúc nhưn sau đó vợ chồn đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn, n uyên nhân do anh n hiện n ập, phạm tội, dẫn đến vợ chồn thư n xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Sau đó, anh đã phạm tội và phải đi chấp hành án phạt tù. Đến nay, chị xác định mâu thuẫn iữa vợ chồn đã tr m tr n , tình cảm vợ chồn đã rạn n t, khả n n đoàn tụ kh n còn, đề n hị òa án iải quyết cho chị được ly h n với anh Đoàn n .

- ề con chun : ợ chồn có một con chun là cháu Đoàn Bảo N - sinh n ày 09/01/2016. Nếu ly h n, chị đề n hị được nu i cháu và kh n yêu c u anh phải cấp dưỡn nu i con.

- ề con nu i, con riên : ợ chồn kh n có, hiện nay chị H không mang thai.

- ề tài sản chun , c n nợ: ợ chồn kh n có ì, nên kh n đề n hị òa án iải quyết.

- ề c n s c đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: ợ chồn kh n có ì nên kh n đề n hị òa án iải quyết.

N oài ra chị kh n còn đề n hị ì khác.

* Về phía bị đơn Đoàn Văn T: Hiện nay, anh Đoàn n đan chấp hành hình phạt tù tại rại iam số 6, xã Nam hanh, huyện Nam Đàn, tỉnh N hệ An. ron quá trình iải quyết vụ án, òa án nhân dân huyện hanh Liêm đã nh Ban iám thị trại iam số 6 tốn đạt h n báo về việc thụ lý vụ án và các v n bản tố tụn khác cho anh Đoàn n . Bản thân, anh T đã nhận được h n báo về việc thụ lý vụ án và các v n bản tố tụn khác của òa án, nhưn từ chối viết bản tự khai. ì vậy, òa án kh n thể ghi nhận ý kiến của anh Đoàn n T được.

* Xác minh tại chính quyền địa phương xác định: - ề quan hệ h n nhân: Chị ừ hị H và anh Đoàn n kết h n với nhau n m 2012, anh chị kết h n trên cơ sở tự n uyện và có đ n ký kết h n tại BND xã hanh hủy, huyện hanh Liêm. Sau khi kết h n, vợ chồn chun sốn tại th n M T (nay là th n Đ A), xã T T. Quá trình chun sốn th i ian đ u vợ chồn chun sốn cũn hạnh phúc được một th i ian sau đó vợ chồn bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn. N uyên nhân do anh n hiện n ập, vi phạm pháp luật dẫn đến vợ chồn xảy ra mâu thuẫn. Sau đó, do anh Đoàn n có hành vi vi phạm pháp luật đã bị òa án tuyên án phạt tù. Hiện anh Đoàn n đan chấp hành án phạt tù tại rại iam số 6, còn chị ừ hị H đã về nhà bố mẹ đẻ để sinh sốn . Đến nay, chị H có đơn xin ly h n với anh tại òa án, quan điểm của chính quyền địa phươn là đề n hị òa án iải quyết theo quy định của pháp luật.

- ề con chun : Anh, chị có một con chung là cháu Đoàn Bảo N - sinh ngày 09/01/2016. Hiện nay, do anh Đoàn n đan chấp hành án phạt tù nên kh n có điều kiện nu i cháu. ì vậy, nếu òa án iải quyết cho anh chị ly h n, quan điểm của chính quyền địa phươn là nên iao cháu cho chị ừ hị H trực tiếp nu i dưỡn . ề cấp dưỡn nu i con do chị H kh n có yêu c u nên địa phươn kh n có ý kiến ì.

- ề tài sản chun : Anh, chị kh n có tài sản chun ì ở địa phươn .

- ề c n nợ: ại địa phươn anh, chị kh n có nợ tập thể, còn có nợ cá nhân nào kh n thì địa phươn kh n r .

- ề ruộn cấy, c n s c đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly h n: Các đươn sự kh n có yêu c u ì, nên địa phươn cũn kh n có ý kiến ì.

ại phiên tòa: chị H iữa n uyên ý kiến như đã trình b y.

Ý kiến của Kiểm sát viên:

ề tố tụn : hẩm phán, Hội đồn xét xử, hư ký phiên tòa, n uyên đơn đã thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ố tụn dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đún và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật ố tụn dân sự.

ề nội dun : Đề n hị Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật ố tụn dân sự; các điều 51,56, 81, 82 và 83 của Luật H n nhân và ia đình: chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị ừ hị H. Xử cho ly h n iữa chị ừ hị H và anh Đoàn n . ề con chung: Giao cháu Đoàn Bảo N cho chị ừ hị H trực tiếp nu i dưỡn cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh T kh n phải cấp dưỡn nu i con. ề án phí ly h n sơ thẩm, chị ừ hị H phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi n hiên c u các tài liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và c n c vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồn xét xử nhận định:

ề thủ tục tố tụn : C n c vào nội dun đơn khởi kiện của chị ừ hị H có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly h n, tranh chấp về nu i con” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật ố tụn dân sự, thuộc thẩm quyền iải quyết của òa án. C n c điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật ố tụn dân sự, bị đơn là anh Đoàn n hiện đan có HK và cư trú tại xã T T, huyện T L, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền iải quyết của oà án nhân dân huyện hanh Liêm.

Bị đơn có đơn xin xét xử vắn mặt c n c khoản 1 Điều 228 của Bộ luật ố tụn dân sự Hội đồn xét xử quyết định phiên tòa vẫn được tiến hành xét xử theo thủ tục chun .

2 ề h n nhân: chị ừ hị H và anh Đoàn n kết h n hoàn toàn tự n uyện và có đ n ký kết h n n ày 08/9/2012 tại BND xã Thanh hủy, huyện hanh Liêm, tỉnh Hà Nam, nên đây là h n nhân hợp pháp, được Luật H n nhân và ia đình bảo vệ. Sau khi kết h n anh, chị chun sốn hòa thuận được một th i gian thì bắt đ u nảy sinh mâu thuẫn. Sau đó, anh T đã vi phạm pháp luật và phải đi chấp hành án phạt tù, còn chị H đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sốn , vợ chồn kh n có liên lạc ì và cũn kh n còn quan tâm đến nhau nữa. Hội đồn xét xử thấy: Mâu thuẫn vợ chồn iữa chị H và anh T đã thực sự tr m tr n , khả n n đoàn tụ kh n còn, mục đích h n nhân kh n đạt được. Nên Hội đồn xét xử xử cho ly h n iữa chị H và anh T là phù hợp với pháp luật và thực tế.

3 ề con chung: vợ chồn anh chị có một con chung là cháu Đoàn Bảo N - sinh n ày 09/01/2016, hiện nay cháu đan ở cùn với chị H. Hội đồn xét xử xét thấy: Quá trình nu i dưỡn cháu Bảo N chị H đều bảm bảo tốt việc nu i dưỡn . Mặt khác, do hiện nay anh Đoàn n đan chấp hành án phạt tù, nên kh n đủ điều kiện để nu i dưỡn cháu. ì vậy, nên tiếp tục iao cháu Đoàn Bảo N cho chị ừ hị H nu i dưỡn là phù hợp. ề cấp dưỡn nu i con: do chị H không có yêu c u nên Hội đồn xét xử kh n xem xét.

4 ề tài sản, c n nợ, ruộn t n sản, c n s c đón óp, trợ cấp khó kh n sau ly hôn: chị ừ hị H xác định vợ chồn kh n có và kh n đề n hị iải quyết, nên Hội đồn xét xử kh n xem xét.

5 ề án phí: chị ừ hị H phải chịu án phí ly h n sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật ố tụn dân sự;

- C n c vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật H n nhân và ia đình;

- C n c điểm a khoản 5 Điều 27 N hị quyết số 326/2016/ B QH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban thư n vụ Quốc hội;

uyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của n uyên đơn.

1. Xử cho ly h n iữa chị ừ hị H và anh Đoàn n .

2. ề con chun : Giao cháu Đoàn Bảo N - sinh ngày 09/01/2016 cho chị ừ hị H tiếp tục nu i dưỡn cho đến khi cháu Bảo N đủ 18 tuổi, anh Đoàn n T kh n phải cấp dưỡn nu i con. Các bên được quyền th m nom, ch m sóc, iáo dục con chun theo quy định của pháp luật.

3. Án phí ly h n sơ thẩm: Chị ừ hị H phải chịu là 300.000đ Ba tr m n hìn đồn , được đối trừ số tiền tạm n án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001290 ngày 12/5/2022 của Chi cục hi hành án dân sự huyện hanh Liêm.

4. Quyền khán cáo đối với bản án: N uyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền khán cáo tron th i hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án. Bị đơn vắn mặt có quyền khán cáo bản án tron th i hạn 15 n ày kể từ n ày nhận được bản án.

“ rư n hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ư i được thi hành án dân sự, n ư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ