vanban.org

Bản án 15/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy A.

Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Thanh B được ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy A được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Duy P, giới tính nam, sinh ngày 27/6/2016 và Phan Khả H, giới tính nữ, sinh ngày 02/01/2018. Anh Phan Thanh B chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn A, B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
THỊ XÃ LM
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21/6/2022
V/v tranh chấp ly hôn

NH DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH DÂN THỊ XÃ LM

TỈNH HẬU GIANG

- hành h n i đ ng t

ơ th m g m :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền

Các Hội thẩm nH dân:

1. Ông Nguyễn Văn Giang

2. Bà Lâm Thị Thu

- hư ký hiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nH dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm át nH dân thị ã LM tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thị Kim Chúc – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nH dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 25/2022/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1993 (có mặt)

Địa chỉ: khu vực 3, phường TL, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Anh Phan Thanh B, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ: khu vực 3, phường TL, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy A trình bày:

Chị An và anh B sống chung từ năm 2016 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân phường TL, thị xã LM, tỉnh Hậu Giang vào ngày 03/8/2016. Sống hạnh P đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn.

Nguyên nH mâu thuẫn: Do không hợp nhau, dẫn đến thường xuyên bất đồng quan điểm, làm ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng. Chị An và anh B đã sống ly tH từ năm 2019 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị An yêu cầu được ly hôn với anh B.

Về con chung: Chị An và anh B có 02 con chung tên Phan Duy P, giới tính nam, sinh ngày 27/6/2016 và Phan Khả H, giới tính nữ, sinh ngày 02/01/2018, từ khi ly tH đến nay, con sống chung với chị An. Do đó, sau khi ly hôn, chị An yêu cầu tiếp tục được nuôi dưỡng, tại phiên tòa sơ thẩm chị An chưa yêu cầu anh B cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phan Thanh B mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nH dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nH: Chị An và anh B được ly hôn; Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy A được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Duy P, giới tính nam, sinh ngày 27/6/2016 và Phan Khả H, giới tính nữ, sinh ngày 02/01/2018. Anh Phan Thanh B chưa phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết; Án phí hôn nH và gia đình: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về trình tự, thủ tục.

Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã LM nên Tòa án nH dân thị xã LM, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Bị đơn anh Phan Thanh B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nH: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn khai chị An và anh B đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân phường TL vào ngày 03/8/2016, anh B không có ý kiến phản đối. Lời trình bày của chị An phù hợp với Trích lục kết hôn số 845/TLKH-BS ngày 15/10/2021 của Ủy ban nH dân phường TL nên hôn nH của anh chị là hợp pháp. Đến khoảng năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, làm ảnh hưởng đến tình cảm vợ chồng và đã ly tH từ đó cho đến nay. Tại phiên tòa, chị An vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Như vậy, việc sống chung của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của chị An là có căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nH và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị An yêu cầu nuôi con chung, anh B không có ý kiến phản đối, từ khi ly tH đến nay Phan Duy P và Phan Khả H sống chung với chị An. Do đó, để ổn định môi trường sống cho Duy P và Khả H, chấp nhận yêu cầu tiếp tục nuôi con chung của chị An. Chị An chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét trong vụ án này.

Xét quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu số tiền 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 56; Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nH và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy A.

2. Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Thúy A và anh Phan Thanh B được ly hôn.

3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy A được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Phan Duy P, giới tính nam, sinh ngày 27/6/2016 và Phan Khả H, giới tính nữ, sinh ngày 02/01/2018. Anh Phan Thanh B chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Phan Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở.

4. Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét trong vụ án này.

5. Án phí hôn nH và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thúy A phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004097 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã LM, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị An đã nộp xong án phí.

6. Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ