vanban.org

Bản án 15/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Xuân Tr . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Trần Thị T-Phạm Xuân Tr"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân v à gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 20-5-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi
con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Hương ;

2. ông Đặng Văn Bộ .

Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số 1

34/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa các đ ương sự:

1. Nguyên đơn : Chị Trần Thị T , sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyệ n H, tỉnh T , có mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Phạm Xuân Tr , sinh năm 1986.

Địa chỉ: T hôn T, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 27/12/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Trần Thị T trình bày: Chị v à anh Phạm Xuân Tr tự nguyện tìm hiểu v à đăng ký kết hôn ngày 06/02/2011 tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu

năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống

nên vợ chồng th ư ờ ng xuyên cãi chửi nhau, không khí gia đ ình căng thẳng, ảnh h ư ởng đến sự phát triển b ình thư ờng của các con . Mâu thuẫ n của vợ chồng đ

ã đư ợc hai b ên gia đình hòa giải nh ưng không có k ết quả . Chị v à anh Tr tuy sống c ùng nhà nhưng s ống ly thân,không còn quan tâm đến nhau từ tháng 10 năm 2019 cho đến nay . Xét thấy tình cảm vợ chồng không c

òn, chị T đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Phạm Xuân Tr .

Về con chung : Chị T khai, vợ chồng có bốn con chung, các cháu tên là Phạm Thị Ngọc A , sinh ngày 10/3/2012; cháu Phạm Bảo T , sinh ngày 08/02/2014; cháu Phạm Ngọc Bảo Tr , sinh ngày 03/11/2017 và cháu Phạm Đăng Q , sinh ngày 13/12/2018. Chị T đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu Bảo Tr và cháu Đăng Q, anh Tr trực tiếp nuôi dư ỡng cháu Ngọc A và cháu Bảo T , chị T và anh Tr không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng ai, hiện tại chị

làm công ty bất động sản

thu nhập h àng tháng khoảng 09 triệu đến 10 triệu đồng.

Về t ài sản: Chị Trần Thị T không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập anh

Phạm Xuân Tr đến To à án để viết bản khai nhưng anh T r không có mặt tại T òa án theo giấy triệu tập m à không có lý do nên không có bản khai của anh T r.

Tại bi ên bản l àm việc ng ày 06/5/2022, anh Tr khai,về hôn nhân: anh không đồng ý ly hôn, về con chu ng: anh Tr thừa nhận vợ chồng có bốn con chung

các cháu tên là Phạm Thị Ngọc A , sinh ngày 10/3/2012; cháu Phạm Bảo T , sinh ngày 08/02/2014; cháu Phạm Ngọc Bảo Tr , sinh ngày 03/11/2017 và cháu Phạm Đăng Q , sinh ngày 13/12/2018. Nếu T òa án giải quyết ly hôn, a nh Tr đề ngh ị đ ư ợc nuôi cả bốn cháu Ngọc A , Bảo T , Bảo T r, Đăng Q không yêu cầu chị T phải cấ p dư ỡng nuôi con chung cùng anh; về t ài sản: anh Tr không yêu cầu T òa án giải quyết.

Tại phi ên tòa nguyên đơn thay đ ổi một phần y

êu cầu khởi kiện, đề nghị đ

ư ợc trực tiếp nuôi cả b

ốn cháu, không y êu cầu anh Tr phải cấp d ư ỡng nuôi con chung; Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, th ụ lý, giải quyết v à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh T r là phù hợp với quy định tại Điều 56

Luật hôn nhân v à gia đình; Do anh Tr đang chấp h ành án phạt t ù nên giao cả bốn cháu Ngọc A , Bảo T , Bảo Tr , Đăng Q cho chị T trực tiếp nuôi dư ỡng là phù hợp với quy định tại

Điều 81 ,Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình, Ghi nhận sự tự nguyện của chị T

về việc kh ông yêu cầu anh Tr phải cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xe m xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Phạm Xuân Tr đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh Tr không có mặt m à không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh Tr cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi

ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh

Tr là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân:Chị Trần Thị T và anh Phạm Xuân Tr kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị T, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến cuối năm 20 15 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống

nên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Kết quả xác minh ng ày 21/01/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã H cũng cho thấy, quá tr ình chung số ng giữa chị T và anh Tr thư ờng xuy ên xảy ra mâu thuẫn xung đột nguyên nhân là do anh Tr chơi b ời, đ ã từng bị T òa án xử phạt tù cho hư ởng án treo, anh T r là lao động tự do không có công việc ổn định

và đang bị Công an huyện H à Trung khởi tố về tộ

i Trộm c ắ p tài sản. Nh ư v ậy , trong cuộc sống vợ chồng giữa chị T

và anh Trluôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột,

chứng tỏ đời sống chung vợ chồng đ ã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ

ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị T đư ợc ly hôn anh T r là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị T và anh Tr khai, vợ chồng có bốn con chung, c ác cháu tên là Phạm Thị Ngọc A , sinh ngày 10/3/2012; cháu Phạm Bảo T , sinh ngày 08/02/2014; cháu Phạm Ngọc Bảo Tr , sinh ngày 03/11/2017 và cháu Phạm Đăng Q , sinh ngày 13/12/2018 nên đủ c ơ s ở khẳng định

các cháu Ngọc A , Bảo T , Bảo Tr và Đăng Q là con chung của chị T và anh Tr. Chị T có nguyện vọng đ ư ợc nuôi các cháu Bảo Tr , cháu Đăng Q, cháu Ngọc A và cháu Bảo T . Anh Tr cũng có nguyện vọng đ ư ợc nuôi cả bốn cháu.

Quá trình giải quyết vụ án , anh Tr phải đi chấp h ành án tại trại t ạm giam Công an tỉnh Thanh Hóa n ên không đảm bảo các điều kiện để trực tiếp nuôi d ư ỡng các cháu, do đó giao cả bốn cháu Ngọc A , Bảo T , Bảo Tr , Đăng Q, cho chị T trực tiếp nuôi là phù hợp với quy định tại Đ

iều 81 ; 82; 83, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T

về việ c không yêu cầu anh Tr phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị

[4]. Về t ài sản: Chị T không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56;

Điều 81 ; 82; 83Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Trần Thị T và anh Phạm Xuân Tr .

2. Về con chung: Công nhận các cháu Phạm Thị Ngọc A , sinh ngày 10/3/2012; cháu Phạm Bảo T, sinh ngày 08/02/2014; cháu Phạm Ngọc Bảo Tr , sinh ngày 03/11/2017 và cháu Phạm Đăng Q , sinh ngày 13/12/2018 là con chung của chị T và anh Tr. Giao cháu cả bốn cháu cho chị T

trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Tr không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị T.

Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.

Anh Tr không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc g

ây ảnh h ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của chị

T.

3. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng ) chị T đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021/00042 37 ngày 28/12/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị

T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ng ày tuyên án, anh Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ