- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hương-hoai"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC B NH TỈNH B NH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2022/HNGĐ - ST Ngày: 26/7/2022 V/v:“Ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC B NH, TỈNH B NH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Thanh Nữ Kiều Oanh
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông B i T n Khoa
2. Bà Phạm Th B ch L
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Th Khánh Dung - Kiểm sát viên.
- Thƣ ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: ng Bá Văn Nhân - Cán bộ Tòa án nhân dân huy n B c B nh
Ngày 26 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n B c B nh, tỉnh B nh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đ nh thụ lý số: 151/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về vi c: “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 19/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Th Mai H, sinh năm 1988
Đ a chỉ: Thôn T, xã O, huy n B, tỉnh B nh Thuận
Bị đơn: Ông Đặng Thanh H1, sinh năm 1979
Đ a chỉ: Thôn T, xã O, huy n B, tỉnh B nh Thuận
Có mặt nguyên đơn; B đơn có đơn xin xét xử v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi ki n quá tr nh điều tra thu thập chứng cứ và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Võ Th Mai H trình bày:
Bà với ông Đặng Thanh H1 xác lập quan h vợ chồng vào năm 2007 trên cơ sở tự nguy n t m hiểu và vợ chồng có tiến hành đăng ký kết hôn tại UBND xã Hồng Thái.
Hai bên gia đ nh có tổ chức cưới hỏi cho vợ chồng bà. Sau khi xác lập quan h vợ chồng ra riêng.
Cuộc sống chung vợ chồng bà chỉ hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bà đi chơi với bạn bè và hát hò nên ông H1 đánh đập, v con cái bà đã bỏ qua cho ông H1 nhiều lần nhưng mức độ đánh của ông H1 ngày càng nhiều. Năm 2021 vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau nên bà vào thành phố làm thuê từ đó vợ chồng sống ly thân không ai còn quan tâm đến ai. Bà cũng r t t khi về chỉ lễ tết mới về thăm con.
Hai bên biết chuy n nhưng không hòa giải cho vợ chồng.
Xét th y vợ chồng không còn t nh cảm, vợ chồng không thể đoàn tụ nên bà làm đơn ly hôn với ông Đăng Thanh H1, tại Tòa hôm nay bà vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung Đặng Duy B – sinh ngày 30/6/2008 và Đặng Duy K – sinh ngày 08/4/2011 hi n các con đang ở với ông H1, bà yêu cầu được nuôi dưỡng và giáo dục các con chung, bà không yêu cầu c p dưỡng nuôi con. Nhưng nguy n vọng của các con là ở với ba nên đồng ý giao cho ông H1 tiếp tục nuôi dưỡng vào giáo dục đến khi trưởng thành, bà không c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
B đơn ông Đặng Thanh H1 trình bày: Ông và bà Võ Th Mai H xác lập quan h vợ chồng vào năm 2007 trên cơ sở tự nguy n t m hiểu yêu thương nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã O.
Hai bên gia đ nh có tổ chức cưới hỏi cho vợ chồng ông, sau khi cưới vợ chồng ra riêng.
Cuộc sống chung vợ chồng sau khi xác lập quan h th hạnh phúc đến năm 2020 th vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bà H tụ tập bàn bè, ăn nhậu, ông nói th vợ chồng cãi nhau và bà H bỏ vào thành phố làm thuê từ đó và r t t về thăm nhà chỉ đến tết mới về thăm con.
Từ đó vợ chồng sống ly thân không ai còn quan tâm đến ai nữa.
Hai bên gia đ nh biết chuy n vợ chồng nhưng không hòa giải cho vợ chồng.
Về yêu cầu ly hôn của bà Võ Th Mai H thì ông đồng ý v vợ chồng không còn sống chung từ năm 2020, bà H không còn t nh cảm với ông và không muốn đoàn tụ thì ông không níu kéo đề ngh Tòa án xét xử cho ông và bà H được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung Đặng Duy B – sinh ngày 30/6/2008 và Đặng Duy K – sinh ngày 08/4/2011 hi n các con đang ở với ông nguy n vọng của các con là ở với ba, ông tiếp tục nuôi dưỡng vào giáo dục con chung đến khi trưởng thành, không yêu cầu c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n B c B nh phát biểu ý kiến như sau:
1. Vi c tuân theo pháp luật tố tụng
Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Tại phiên tòa hôm nay, HĐXX đã thực hi n nguyên t c xét xử độc lập và chỉ tuân pháp luật đúng theo qui đ nh tại Điều 12 BLTTDS, thành phần HĐXX đúng theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử, không có trường hợp phải từ chối hoặc phải thay đổi người tiến hành tố tụng. Về phần thủ tục b t đầu phiên tòa cũng như phần thủ tục hỏi, phần tranh luận tại phiên tòa, HĐXX đã tuân theo đúng quy đ nh của BLTTDS về vi c xét xử sơ thẩm vụ án.
Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng theo quy đ nh tại các Điều 237, Điều 239 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử ngh án:
- Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn: Bà Võ Th Mai H đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy đ nh tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Vi c tuân theo pháp luật tố tụng của b đơn: Ông Đặng Thanh H1 có đơn xin xét xử v ng mặt.
2. Về giải quyết vụ án:
Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph về l ph Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Ch p nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn. Cho bà Võ Th Mai H được ly hôn với ông Đặng Thanh H1.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Đặng Duy B – sinh ngày 30/6/2008 và Đặng Duy K – sinh ngày 08/4/2011 cho ông H1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông H1 không yêu cầu bà H c p dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án ph : Nguyên đơn ch u án ph dân sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa cũng như căn cứ vào kết quả tranh trụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Võ Th Mai H và ông Đặng Thanh H1 có hộ khẩu thường trú và chỗ ở hi n nay: Thôn T, xã O, huy n B, tỉnh B nh Thuận nên yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của bà Võ Th Mai H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n B c B nh, được quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi ki n của bà Võ Th Mai H, HĐXX nhận th y: quan h hôn nhân giữa bà Võ Th Mai H và ông Đặng Thanh H1 được xác lập trên cơ sở tự nguy n có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã O, huy n B c B nh theo Gi y chứng nhận kết hôn số 70 quyển số 11 ngày 13/9/2007 nên là hôn nhân hợp pháp, bà H có đơn xin ly hôn nên áp dụng Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 để giải quyết.
Theo tr nh bày của các đương sự, quá tr nh điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay cho th y đời sống hôn nhân của bà H và ông H1 từ khi xác lập quan h vợ chồng th hạnh phúc nhưng đến năm 2020 th vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân ông H1 đánh đập bà H. V không ch u đựng được nên bà H bỏ đi thành phố làm và tự ch m dứt quan h vợ chồng. Ông H1 cũng có ý kiến là đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà H.
HĐXX xét th y, theo quy đ nh của pháp luật Hôn nhân gia đ nh năm 2014, vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau. Cuộc sống hôn nhân giữa bà H và ông H1 phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không còn t nh cảm, bà H bỏ đi không sống chung với ông H1. Như vậy mâu thuẫn trong quan h hôn nhân giữa bà H và ông H1 sự đã thật sự trầm trọng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên có căn cứ ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về con chung và c p dưỡng nuôi con: Bà H và ông H1 có 02 con chung là Đặng Duy B – sinh ngày 30/6/2008 và Đặng Duy K – sinh ngày 08/4/2011. Toà án đã tiến hành ghi lời khai của em B và K, nguy n vọng của các em là được ở với ba. Nên giao cho ông H1 tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục các con Đặng Duy B – sinh ngày 30/6/2008 và Đặng Duy K – sinh ngày 08/4/2011 đến khi trưởng thành, ông H1 không yêu cầu c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án ph : Nguyên đơn bà Võ Th Mai H phải nộp án ph dân sự sơ thẩm theo luật đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph về l ph Tòa án.
Tuyên xử: Ch p nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về hôn nhân: Bà Võ Th Mai H được ly hôn ông Đăng Thanh H1.
Về con chung: Giao cho ông Đặng Thanh H1 trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Đặng Duy B – sinh ngày 30/6/2008 và Đặng Duy K – sinh ngày 08/4/2011 đến khi trưởng thành. Ông H1 không yêu cầu c p dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. V lợi ch của con chung, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy đ nh của Luật Hôn nhân và gia đ nh có quyền yêu cầu Tòa án xem xét và quyết đ nh vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con, vi c c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án ph : Bà Võ Th Mai H phải nộp 300.000 đồng án ph ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án ph dân sự sơ thẩm, bà H đã nộp tại biên lai thu số 0002351, ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n B c B nh, bà Võ Th Mai H đã nộp đủ án ph .
Về quyền kháng cáo: Án xử công khai có mặt nguyên đơn, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B đơn v ng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND (Tỉnh, Huy n); - TAND tỉnh B nh Thuận; - Chi cục THADS huy n; - UBND xã Hồng Thái; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thanh Nữ Kiều Oanh |