- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? 1/ Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn S bà Đỗ Thị H yêu cầu bà Phạm Thị Thảo N trả lại diện tích đất lấn chiếm là 56 m2.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật Đất đai; Điều 13 Luật Đất đai; Điều 14 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 15/2022/DSST Ngày 08/4/2022 (V/việc tranh chấp Qền sử dụng đất) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
THnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Thi
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Nguyễn THnh Vui
Ông : Hoàng Văn Lợi
- Thư ký phiên tòa: Ông : Nguyễn Bá Anh Hùng, thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Ông Cao Thanh Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 08/4/2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/DSST ngày 09 tháng 10 năm 2020. Về việc “ Tranh chấp Qền sử dụng đất” theo Qết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2022/QĐXX-ST ngày 11 tháng 3 năm 2022, Qết định hoãn phiên tòa số 07/2022/QĐHPT ngày 28/3/2022 giữa : N đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1976 (có mặt)
Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1973 (có mặt) Cùng địa chỉ : số 39, đường 28, Khu phố 5, Phường An phú, THnh Phố Thủ Đức, TP . Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Phạm Thị Thảo N, sinh năm 1994 Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước
Người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Qền. Ông Phạm Đức H, sinh năm 1967 (có mặt) Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước
Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1957 (có đơn xin vắng mặt), bà Nguyễn
thị M, sinh năm 1959 (có đơn xin vắng mặt).
1
Cùng địa chỉ: Khu phố Ninh THnh, TT. Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Bà Lê Thị G, sinh năm: 1930 (có đơn xin vắng mặt) HKTT: Ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Sở Tài N môi trường tỉnh Bình phước .
Người đại diện theo ủy Qền ông Trần Xuân D – Chức vụ - Phó Giám đốc
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01/9/2020, bản tự khai và tại phiên tòa N đơn ông Lê Văn Sỹ trình bày:
Vào năm 2017 vợ chồng tôi có mua thửa đất của ông Nguyễn Minh Q đất tọa lạc tại ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước, có chiều ngang 19,7 mét, sau khi tôi đã đi coi thửa đất trên cùng với ông Q, thì ông Q có chỉ ranh đất rõ ràng nên không có vấn đề gì, vợ chồng tôi đã được tách sổ ngày 19/12/2017 nhưng không tiến Hnh đo đạc lại thửa đất, sau này vợ chồng tôi có ủy Qền cho ông Ngư, sau khi ông Ngư đo đất thấy thửa đất của tôi thiếu 1 mét, nên hiện nay tôi làm đơn yêu cầu bà Phạm Thị Thảo N trả lại diện tích đất theo sơ đồ đo đạc ngày 28/01/2021 thì đất của tôi thiếu 56 m2, hiện nay tôi thượng tôn pháp luật nên tôi đề nghị Tòa án giải Qết cô Thảo phải trả cho tôi 56m2 .
N đơn bà Đỗ Thị H thống nhất ý kiến của ông S trình bày .
Bị đơn ông Phạm Đức H là người được ủy Qền trình bày:
Thửa đất này thực tế là của tôi bỏ tiền ra mua đất của ông Hốc năm 1988 - 1989 nhưng tôi để cho mẹ tôi đứng tên, khi mua thửa đất của ông Lê Văn Hốc, đất đã có giấy chứng nhận Qền sử dụng đất (QSDĐ) chiều rộng thửa đất là 20 mét, chiều dài 175 mét, đến năm 1998 thì ông Hốc mới làm sổ cho mẹ tôi đứng tên, khi ông Hốc bán cho mẹ tôi thì đo thực tế là 18 mét chiều rộng, chiều dài 175 mét, phần ranh đất của gia đình tôi và gia đình ông Nguyễn Minh Q, phía trước tôi xây tường bằng gạch dài khoảng 6 mét, phía sau chôn cọc bằng nọc tiêu và kéo dây kẽm gai, ông Q xây tường bằng gạch phía sau, hiện nay đã đổ, tôi xây căn nH giáp ranh với đất của ông Q từ năm 1995, phía sau căn nH là tôi xây bao quanh bằng đá, gia đình tôi sống ổn định từ khi mua đất cho đến nay, năm 2017 khi đổi sổ NH nước không đo thực tế, mà ra sổ đỏ cho gia đình tôi chiều rộng thửa đất còn 15,6 mét là không chính xác, ông S bà H mới mua đất của ông Q năm 2017 không đi đo lại thực tế mà chỉ căn cứ vào sổ đỏ của ông Q có sẵn sang sổ, sau đó làm thủ tục sang tên, hiện nay đối với yêu cầu khởi kiện của ông S bà H tôi không đồng ý.
Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Minh Q bà Nguyễn Thị M trình bày .
Vợ chồng ông Nguyễn Minh Q có thửa đất tọa lạc tại ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước, nguồn gốc thửa đất do vợ chồng ông mua từ
2
năm 2000, đến năm 2010 mới làm thủ tục cấp giấy chứng nhận QSDĐ, đến năm 2017 thì vợ chồng ông sang nhượng lại cho vợ chồng ông Lê Văn S, khi làm thủ tục sang tên cho vợ chồng ông S thì không đo đạc lại mà sang nhượng theo giấy chứng nhận QSDĐ đã được cấp.
Về phần ranh hiện nay thì phía ranh đất giáp bên bà Phượng thì đã xây tường bằng gạch cố định, còn phần ranh đất phía giáp hộ bà G thì phía trước xây tường gạch cố định, phía sau thì chôn Hng rào bằng nọc tiêu kéo dây kẽm gai, ông Nguyễn Minh Q xác định phần ranh đất giáp hộ bà G cố định không xảy ra tranh chấp, nếu vợ chồng ông còn ở thửa đất trên thì không bao giờ xảy ra tranh chấp với hộ bà G, khi ông sang nhượng cho ông S thì ông Q đã chỉ ranh giới rõ ràng, sang N thửa theo sổ nH nước cấp chứ không đo lại.
Người có Qền lợi nghĩa vụ liên qua bà Lê Thị G không có ý kiến và có đơn xin giải Qết vắng mặt.
Sở tài N môi trường tỉnh Bình phước người được ủy Qền ông Trần Xuân D có đơn xin giải Qết vắng mặt.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên Tòa:
Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải Qết vụ án đã thực hiện đúng Q định tại 48 BLTTDS như: Thẩm Qền thụ lý đúng Q định Điều 30, Điều 35 Điều BLTTDS; Xác định đúng tư các người tham gia tố tụng theo Q định tại Điều 68 BLTTDS; xác minh, ủy thác thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng Q định tại các điều từ 93 đến 97 BLTTDS; Trình tự thụ lý, việc gửi, tống đạt và niêm yết các thủ tục tố tụng cho Viện kiểm sát đương sự đúng Q định tại Điều 195, Điều 196, Điều 170, Điều 177, Điều 179 BLTTDS.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Thực hiện đúng Q định và đầy đủ trình tự thủ tục của phiên tòa sơ thẩm, đảm bảo việc hỏi tại phiên tòa và cho đương sự được Qền phát biểu tranh luận.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào giấy chứng nhận QSDĐ của vợ chồng ông Lê Văn S, bà Đỗ Thị H và bà Phạm Thị Thảo N, cũng như tài liệu chứng cứ lời trình bày của các đương sự, tại phiên tòa ông S trình bày không xác định được người lấn chiếm đất, không xác định được vị trí hiện trạng thửa đất bị lấn chiếm, phần đất bị lấn chiếm khi nào, ông S không cung cấp được giấy tờ, chứng cứ nào thể hiện việc bà Thảo lấn chiếm đất, cho nên không có sự lấn chiếm đất xảy ra, việc khởi kiện của ông S bà H là không có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của N đơn.
Đối với giấy chứng nhận QSDĐ của ông Lê Văn S bà Đỗ Thị H và giấy chứng nhận QSDĐ của bà Phạm Thị Thảo N cấp có thẩm Qền cấp giấy chứng nhận QSDĐ không đúng với hiện trạng thửa đất, các đương sự liên hệ cấp có thẩm Qền điều chỉnh giấy chứng nhận QSDĐ cho phù hợp với hiện trạng thửa đất.
3
Về án phí N đơn phải chiu án phí theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên Tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng :
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ yêu cầu khởi kiện của N đơn và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xác định tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp Qền sử dụng đất theo Q định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm Qền giải Qết: Bị đơn Phạm Thị Thảo N có địa chỉ Khu phố Ninh Phước. TT. Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước, thửa đất tranh chấp tọa lạc tại ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước thuộc thẩm Qền giải Qết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước theo Q định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng .
Về nội dung:
Đối với yêu cầu của ông Lê Văn S bà Đỗ Thị H yêu cầu bà Phạm Thị Thảo N trả lại diện tích đất 56 m2 Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về chứng cứ phía N đơn cung cấp: - 01 bộ hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ cấp ngày 15/5/1993 cho hộ ông ông Lê Văn Hốc, 01 bộ hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ cấp ngày 28/6/1998 cho hộ bà Lê Thị G, 01 bộ hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ cấp ngày 19/12/2017 cho ông Lê Văn S, bà Đỗ Thị H, 01 bộ hồ sơ cấp giấy chứng nhận QSDĐ ngày 24/12/2018 cấp cho ông S bà H, 01 bộ hồ sơ giữa bà Lê Thị G tặng cho Phạm Thị Thảo N, 01 bộ hồ sơ bà N bán cho ông Trần Văn Thủy.
Bị đơn không cung cấp chứng cứ.
Tòa án thu thập chứng cứ 01 công văn số 1091 ngày 05/5/2021 của Sở tài N môi trường tỉnh Bình phước và 01 sơ đồ đo đạc ngày 28/01/2021.
Xét nguồn gốc thửa đất của ông Lê Văn Hốc tại thửa số 26c, diện tích đất 3.600 m2 cấp ngày 05/10/1993 có chiều rộng thửa đất là 20 mét, đến năm 1998 bà Lê Thị G được cấp giấy chứng nhận QSDĐ, tại thửa số 26c, diện tích 3150m2, bà G mua lại khi làm thủ tục tách sổ thì chiều rộng thửa đất còn lại 18 mét, ông Phạm Đức H là con của bà G đã xây 01 căn nH cấp 4, giáp với thửa đất của ông Nguyễn Minh Q, về ranh đất giáp ông Nguyễn Minh Q thì phía trước ông H xây tường gạch cố định dài khoảng 6 mét, phía sau thì chôn nọc tiêu kéo dây kẽm gai.
Phần trong thửa đất phía sau căn nH cấp 4 của bà G đã xây tường bằng đá cố định, ranh đất chôn nọc tiêu, kéo dây kẽm gai, giáp với đất của hộ ông Nguyễn Minh Q là 20 cm, tại lời khai của ông Nguyễn Minh Q xác định phần ranh đất của gia đình ông giáp với phần ranh đất của gia đình bà G là ổn định từ khi ông Q mua đất về ở và không có tranh chấp với gia đình bà G.
4
Như vậy sổ đất của bà G cấp năm 1998 có chiều rộng thửa đất là 18 mét là hoàn toàn phù hợp với hiện trạng thửa đất .
Năm 2017 việc đổi giấy chứng nhận QSDĐ của hộ bà G có chiều rộng thửa đất còn 15,6 mét là hoàn toàn không chính xác; sau này bà G làm thủ tục tặng cho cháu nội Phạm Thị Thảo N, bà N bán một phần thửa đất cho ông Trần Văn Thủy . Hiện nay thửa đất của bà Phạm Thị Thảo N thể hiện trong giấy chứng nhận QSDĐ chỉ còn chiều rộng thửa đất là 8,6 mét, nhưng thực tế hiện trạng chiều rộng thửa đất là 11 mét. Tại phiên tòa ông H khẳng định khi đo đạc chính Q cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ là không đo đạc lại, phía ranh đất của gia đình ông giáp với đất ông Nguyễn Minh Q là cố định từ khi ông mua đất từ năm 1988 – 1989, không có sự lấn chiếm nên ông không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của N đơn.
Hội đồng xét xử thấy rằng vì trước đây thửa đất mua của ông Hốc chiều rộng thửa đất là 20 mét, năm 1998 bà G làm sổ chỉ còn chiều rộng thửa đất là 18 mét, sau đó gia đình bà G xây nH cấp 4 cố định, ranh đất giáp đất ông Q hai gia đình thống nhất phía trước xây tường bằng gạch cố định dài khoảng 6 mét, phía sau chôn nọc tiêu, kéo kẽm gai, hai gia đình ở ổn định không có tranh chấp. Năm 2017 cấp đổi giấy chứng nhận không đo đạc thực tế, mất đi 2,4 mét không đúng hiện trạng sự dụng đất của bà G.
Đối với thửa đất của ông Nguyễn Minh Q bán cho vợ chồng ông S năm 2017, không đo đạc thực tế tại thời điểm sang nhượng mà chỉ chuyển nhượng theo giấy chứng nhận ông Q đã được cấp là không phù hợp với hiện trạng thửa đất.
Nhưng so với giấy chứng nhận QSDĐ của G cấp năm 1998, chiều rộng thửa đất là 18 mét là phù hợp, vì căn nH cấp 4 của bà G xây cố định, Hng rào phía trước xây bằng tường gạch cố định, phía sau chôn nọc tiêu, kéo kẽm gai ổn định, hai gia đình ông Q và bà G ở ổn định không có tranh chấp.
Tại phiên tòa ông S bà H đều thống nhất khi mua thửa đất của ông Nguyễn Minh Q có chỉ ranh giới tứ cận thửa đất đúng như hiện trạng thửa đất hiện nay, phía ranh đất giáp hộ bà G (hiện nay bà G cho bà Thảo) ranh đất rõ ràng, không thay đổi hiện trạng, ông S không xác định được vị trí lấn đất ở chỗ nào, không biết thời gian nào thửa đất bị lấn, không biết ai lấn đất, không có tài liệu chứng nào thể hiện việc bà Thảo lấn chiếm đất, khi mua thửa đất của ông Q không đi đo đạc lại mà chỉ sang nhượng theo giấy chứng nhận QSDĐ của ông Q đã được cấp.
Căn cứ giấy chứng nhận QSDĐ số CH01148 cấp ngày 24/12/2018 thì khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận Qền sử dụng đất tại thửa 718, tờ bản đồ 22 diện tích 1.212.0 m2 có ký xác nhận ranh giới, mốc giới đất liền kề (bút lục 101 và 105) rõ ràng, như vậy thể hiện ranh giới, mốc giới rõ ràng cố định phù hợp với hiện trạng thửa đất, không có sự lấn chiếm.
Tại công văn số số 1091 ngày 05/5/2021 của Sở tài N môi trường tỉnh Bình phước xác định; Đối với ông Lê Văn Hốc sang nhượng thửa đất cho bà Lê Thị G
5
năm 1998 đo đạc chiều rộng 18 mét, chiều dài 175 mét, diện tích 3.150 m2 nhưng đến năm 2017 bà G đổi sổ thì chiều rộng thửa đất còn 15,6 mét, chiều dài 187,3 mét, diện tích 3.427 m2 (mất đi 2,4m chiều rộng) N nhân tăng, giảm diện tích ranh giới thay đổi là do cấp đổi theo số liệu đo đạc chính Q là chưa phù hợp với hiện trạng thửa đất.
Đối với giấy chứng nhận QSDĐ vào sổ số cấp giấy chứng nhận CS00561 do Sở tài N Môi trường tỉnh Bình phước cấp ngày 19/12/2017 cho ông Lê Văn S, bà Đỗ Thị H, giấy chứng nhận QSDĐ vào sổ số cấp giấy chứng nhận CS 00234 do Sở tài N Môi trường tỉnh Bình phước cấp ngày 09/3/2017 cho bà Phạm Thị Thảo N cấp không đúng hiện trạng thửa đất các đương sự liên hệ cấp có thẩm Qền để được cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ cho phù hợp với hiện trạng thửa đất.
Từ nhận định nêu trên ;
Yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn S bà Đỗ Thị H không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản số tiền 3.000.000 đồng và chi phí lấy sơ đồ đo đạc 638.625 đồng ông S bà H phải chịu.
Về án phí: Nghị Qết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Q định về án phí, lệ phí : Do yêu cầu khởi kiện của N đơn không được Hội đồng xét xử chấp nhận nên phải chịu án phí theo luật định .
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 192, Điều 256, Điều 265 Bộ luật dân sự năm 2005
Điều 166, Điều 175, Điều 189 Bộ luật dân sự 2015
Điều 1, Điều 3, Điều 4, Điều 6, Điều 13, Điều 73 và Điều 79 Luật đất đai năm 1993 .
Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 , Điều 7, Điều 9, Điều 15, Điều 31, Điều 34, 36, Điều 37, Điều 71, Điều 83, Điều 105, Điều 107, Điều 113, Điều 135, Điều 136 Luật đất đai năm 2003.
Điều 4, Điều 5, điều 6, Điều 7, Điều 15, Điều 17, Điều 97, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 125, Điều 126, Điều 129, Điều 130, Điều 131, Điều 202 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013.
Điều 14, khoản 4 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27/02/2009 Q định về án phí, lệ phí; khoản 2 Điều 26 Nghị Qết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
6
1/ Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn S bà Đỗ Thị H yêu cầu bà Phạm Thị Thảo N trả lại diện tích đất lấn chiếm là 56 m2.
2/ Án phí dân sự sơ thẩm : Ông Lê Văn S bà Đỗ Thị H phải chịu số tiền 300.000đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng theo biên lai thu số 0001293 ngày 09/10/2020.
3/ Về chi phí tố tụng : Ông Lê văn S bà Đỗ Thị H phải chịu số tiền 3.000.000 đồng và chi phí lấy sơ đồ đo đạc 638.625 đồng được khấu trừ vào số tiền mà vợ chồng ông S bà H đã nộp.
4/ Trường hợp bản án được thi Hnh theo Q định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có Qền thỏa thuận thi Hnh án, Qền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo Q định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo Q định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
5/ Về Qền kháng cáo: N đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có Qền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có Qền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp trên xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận : -TAND tỉnh Bình Phước -VKS huyện Lộc Ninh - Các đương sự. - THA DS huyện Lộc Ninh - Lưu hồ sơ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC BIÊN BẢN NGHỊ ÁN huyện Lộc Ninh. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Văn Thi Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Vui 7 2. Ông Hoàng Văn Lợi 10 năm 2020. Về việc “ Tranh chấp Qền sử dụng đất ” giữa : N đơn: Ông Lê Văn Si, sinh năm 1976 Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ : số 39, đường 28, Khu phố 5, Phường An phú, THnh Phố Thủ Đức, TP . Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Phạm Thị Thảo N, sinh năm 1994 Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Qền. Ông Phạm Đức H, sinh năm 1967 Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan: Cùng địa chỉ: Khu phố Ninh THnh, TT. Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước - Bà Lê Thị G, sinh năm 1930 HKTT: Ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. - Sở Tài N môi trường tỉnh Bình phước . Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh. pháp luật 1. Về Quan hệ pháp luật : “ Tranh chấp Qền sử dụng đất ”. HĐXX thống nhất biểu Qết với tỉ lệ 3/3 = 100%. 2. Về điều khoản áp dụng : Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 192, Điều 256, Điều 265 Bộ luật dân sự năm 2005 Điều 166, Điều 175, Điều 189 Bộ luật dân sự 2015 năm 1993 . 36, Điều 37, Điều 71, Điều 83, Điều 105, Điều 107, Điều 113, Điều 135, Điều 136 Luật đất đai năm 2003. 99, Điều 100, Điều 125, Điều 126, Điều 129, Điều 130, Điều 131, Điều 202 và Điều 203 Luật đất đai năm 2013. 8 27/02/2009 Q định về án phí, lệ phí; khoản 2 Điều 26 Nghị Qết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. HĐXX thống nhất biểu Qết với tỉ lệ 3/3 = 100%. S bà Đỗ Thị H yêu cầu bà Phạm Thị Thảo N trả lại diện tích đất lấn chiếm là 56 m2. HĐXX thống nhất biểu Qết với tỉ lệ 3/3 = 100%. 300.000đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng theo biên lai thu số 0001293 ngày 09/10/2020. HĐXX thống nhất biểu Qết với tỉ lệ 3/3 = 100%. 3.000.000 đồng và chi phí lấy sơ đồ đo đạc 638.625 đồng ông S bà H được khấu trừ vào số tiền mà vợ chồng ông S bà H đã nộp. HĐXX thống nhất biểu Qết với tỉ lệ 3/3 = 100%. 6. Về Qết định khác. Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có Qền thỏa thuận thi Hnh án, Qền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo Q định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo Q định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự. HĐXX thống nhất biểu Qết với tỉ lệ 3/3 = 100%. bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có Qền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp trên xét xử phúc thẩm. HĐXX thống nhất biểu Qết với tỉ lệ 3/3 = 100%. Nghị án kết thúc vào hồi.......giờ ........phút, ngày 08 tháng 4 năm 2022. nghe và ký tên dưới đây . THnh viên hội đồng xét xử 9 TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC BIÊN BẢN VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, 10 TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ Hồi 8 giờ 00 phút, ngày 11 tháng 3 năm 2022 Taïi truï sôû Toøa aùn nhaân daân huyeän Loäc Ninh. công khai chứng cứ trong vuï aùn daân söï thuï lyù soá: 124/2020/TLST-DS ngaøy 09 thaùng 10 năêm 2020. I. Nhöõng ngöôøi tieán haønh toá tuïng: Thaåm phaùn – Chuû trì phieân họp: Ông Vũ Văn Thi II. Nhöõng ngöôøi tham gia phieân họp: N đơn: Ông Lê Văn Sỹ, sinh năm 1976 Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1973 Địa chỉ : số 39, đường 28, Khu phố 5, Phường An phú, Quận 2, TP . Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Phạm Thị Thảo N, sinh năm 1994. Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Qền. Ông Phạm Đức H, sinh năm 1967 Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan: Địa chỉ: Khu phố Ninh THnh, TT. Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước - Bà Lê Thị G, sinh năm: 1930 HKTT: Ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. - Sở Tài N môi trường tỉnh Bình phước . Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh PHAÀN THUÛ TUÏC BAÉT ÑAÀU PHIEÂN HỌP ngöôøi tham gia phieân họp ñaõ ñöôïc Toøa aùn thoâng baùo. cöôùc cuûa nhöõng ngöôøi tham gia phieân họp. Qeàn, nghóa vuï cuûa mình. KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ 1.Thẩm phán công bố tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Trong hồ sơ vụ án gồm có các tài liệu chứng cứ sau: *Các tài liệu chứng cứ N đơn nộp cho Tòa án: 11 hộ khẩu của ông Trần Xuân Ngư. bà M, hồ sơ cấp đất của ông S, bà H (Bản sao) hồ sơ cấp đất của bà G, hồ sơ cấp đất của bà Phạm Thị Thảo N, giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho bà N (Bản sao) - Hợp đồng ủy Qền ngày ngày 30/10/2019 (Bản photo) - Qết định thụ lý đơn số 18 ngày 12/3/2020 (Bản chính) - Biên bản kiểm tra hiện trạng ngày 27/3/2020 (Bản chính) giải đất đai ngày 24/4/2020 (Bản chính) xã Lộc Hưng (Bản chính) * Các tài liệu chứng cứ bị đơn nộp cho Tòa án: - Giấy ủy Qền ngày 06/11/2020 của ông Phạm Đức H - Trích lục khai sinh của ông Phạm Đức H và Phạm Thị Thảo N - Bản tự khai của ông Phạm Đức H. * Tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập. - Biên bản lấy lời khai của ông S, biên bản lấy lời khai của ông H. - Biên bản lấy lời khai của ông Nguyễn Minh Q - Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/5/2021 Ninh, công văn số 1091 ngày 05/5/2021 của Sở tài N môi trường tỉnh Bình phước - Biên bản định giá tài sản ngày 27/5/2021. án không? đã công bố. sự. khởi kiện. * Ý kiến của ông Lê văn S bà Đỗ Thị H: tích đất tranh chấp chiều ngang 1 mét, chiều dài 164 mét. Diện tích đất tọa lạc tại ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Tại buổi làm việc ngày hôm nay tôi giữ N yêu cầu khởi kiện, không sửa đổi, bổ sung yêu cầu gì thêm. Qền : 1989, đất đã có giấy chứng nhận QSDĐ, có chiều ngang là 20 mét, chiều dài 175 12 mét, khi ông Hốc bán cho mẹ tôi thì đo thực tế là 18 mét chiều ngang, chiều dài 175 mét, ranh đất của gia đình tôi và gia đình ông Nguyễn Minh Q, phía trước tôi xây tường bằng gạch, phía sau chôn cọc bắng nọc tiêu và kéo dây kẽm gai, sau đó ông Q xây tường bằng gạch phìa sau, hiện nay đã đổ, tôi xây căn nH giáp ranh với đất của ông Q từ năm 1995, phía sau căn nH là tôi xây bao bằng đá, gia đình tôi sống ổn định từ khi mua đất cho đến nay, 2017 khi đổ sổ NH nước không đo thực tế, mà ra sổ đỏ của gia đình tôi còn chiều ngang 15,6 mét là không chính xác, ông S bà H mới mua đất của ông Q năm 2017 không đi đo lại thực tế mà chỉ căn cứ vào sổ đỏ của ông Q có sẵn sang sổ, nên hiện nay đối với yêu cầu khởi kiện của ông S bà H tôi không đồng ý . việc gửi tài liệu chứng cứ cho các đương sự khác; đã công bố ở trên cho Tòa án. Đối với các tài liệu Tòa án công bố tôi không có ý kiến gì. chứng nhận QSDĐ, tôi ở ổn định. kiến gì. chứng cứ, yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên Tòa. không yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ, không yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, không yêu cầu người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên Tòa. 2.4. Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết; Đương sự không có ý kiến gì 3. Các nội dung khác. Không có các đương sự cung cấp, ông Lê Văn S và bà Đỗ thị H khởi kiện bà Phạm Thị Thảo N về việc tranh chấp QSDĐ thuộc thẩm Qền giải Qết của Tòa án, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thu thập đúng theo trình tự Q định của pháp luật. Nên được Tòa án chấp nhận. Không đương sự nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung về vấn đề gì 13 hồi 9 giờ 30 phút, cùng ngày. Các đương sự phán Tham gia phiên hòa giải phiên họp TOÀ ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC Hôm nay, ngày 11 tháng 3 năm 2021 vào hồi 10 giờ 45 phút. Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh. Qết vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/DSST ngày 09 tháng 10 năm 2020. Về việc “ Tranh chấp Qền sử dụng đất ” I. Những người tiến Hnh tố tụng: Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Vũ Văn Thi Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng. II. Những người tham gia phiên hoà giải : N đơn: Ông Lê Văn Sỹ, sinh năm 1976 Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1973 Địa chỉ : số 39, đường 28, Khu phố 5, Phường An phú, Quận 2, TP . Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Phạm Thị Thảo N, sinh năm 1994. Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Qền. Ông Phạm Đức H, sinh năm 1967 Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan: Địa chỉ: Khu phố Ninh THnh, TT. Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước - Bà Lê Thị G, sinh năm: 1930 HKTT: Ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. 14 - Sở tài N môi trường tỉnh Bình phước . nhánh văn phòng đăng ký đất đại huyện Lộc Ninh PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HÒA GIẢI phiên hòa giải đã được Tòa án thông báo. của những người tham gia phiên hòa giải. định của pháp luật có liên quan đến việc giải Qết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến Qền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải tHnh để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải Qết vụ án. N đơn ông Lê Văn S trình bày: ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước, có chiều ngang 19,7 mét, sau khi tôi đã đi coi thửa đất trên cùng với ông Q, thì ranh đất đúng như ông Q trình bày, sau này tôi đã được tách sổ xong, sau này vợ chồng tôi có ủy Qền cho ông Ngư, sau khi ông Ngư đo đất thấy thửa đất của tôi thiếu 1 mét, nên hiện nay tôi làm đơn yêu cầu bà Phạm Thị Thảo Nguyễn trả lại diện tích đất theo sơ đồ đo đạc ngày 28/01/2021 thì đất của tôi thiếu 56 m2, còn đất của cô Thảo N dư 56m2, hiện nay tôi thượng tôn pháp luật nên tôi đề nghị Tòa án giải Qết cô Thảo phải trả cho tôi 56m2 Bà Đỗ Thị H thống nhất ý kiến của ông S trình bày . Bị đơn ông Phạm Đức H là người được ủy Qền trình bày: hoặc 1989 nhưng tôi để cho mẹ tôi đứng tên . Ông Lê Văn Hốc, đất đã có giấy chứng nhận QSDĐ, có chiều ngang là 20 mét, chiều dài 175 mét, đến năm 1998 thì ông Hốc mới làm sổ cho mẹ tôi đứng tên, khi ông Hốc bán cho mẹ tôi thì đo thực tế là 18 mét chiều ngang, chiều dài 175 mét, ranh đất của gia đình tôi và gia đình ông Nguyễn Minh Q, phía trước tôi xây tường bằng gạch, phía sau chôn cọc bằng nọc tiêu và kéo dây kẽm gai, sau đó ông Q xây tường bằng gạch phìa sau, hiện nay đã đổ, tôi xây căn nH giáp ranh với đất của ông Q từ năm 1995, phía sau căn nH là tôi xây bao bằng đá, gia đình tôi sống ổn định từ khi mua đất cho đến nay, 2017 khi đổ sổ NH nước không đo thực tế, mà ra sổ đỏ của gia đình tôi còn chiều ngang 15,6 mét là không chính xác, ông S bà H mới mua đất của ông Q năm 2017 không đi đo lại thực tế mà chỉ căn cứ vào sổ đỏ của ông Q có sẵn sang sổ, nên hiện nay đối với yêu cầu khởi kiện của ông S bà H tôi không đồng ý . 15 GIẢI nhất vào thỏa thuận được với nhau. Các đương sự tham gia tham gia phiên hòa giải TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC BIÊN BẢN VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ Hồi 14 giờ 00 phút, ngày 29 tháng 12 năm 2021 Taïi truï sôû Toøa aùn nhaân daân huyeän Loäc Ninh. công khai chứng cứ trong vuï aùn daân söï thuï lyù soá: 124/2020/TLST-DS ngaøy 09 thaùng 10 năêm 2020. I. Nhöõng ngöôøi tieán haønh toá tuïng: Thaåm phaùn – Chuû trì phieân họp: Ông Vũ Văn Thi II. Nhöõng ngöôøi tham gia phieân họp: N đơn: Ông Lê Văn Sỹ, sinh năm 1976 Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1973 Địa chỉ : số 39, đường 28, Khu phố 5, Phường An phú, Quận 2, TP . Hồ Chí Minh 16 Bị đơn: Bà Phạm Thị Thảo N, sinh năm 1994. Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Qền. Ông Phạm Đức H, sinh năm 1967 Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan: Địa chỉ: Khu phố Ninh THnh, TT. Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước - Bà Lê Thị G, sinh năm: 1930 HKTT: Ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. - Sở Tài N môi trường tỉnh Bình phước . Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh PHAÀN THUÛ TUÏC BAÉT ÑAÀU PHIEÂN HỌP ngöôøi tham gia phieân họp ñaõ ñöôïc Toøa aùn thoâng baùo. cöôùc cuûa nhöõng ngöôøi tham gia phieân họp. Qeàn, nghóa vuï cuûa mình. KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP, TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ 1.Thẩm phán công bố tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Trong hồ sơ vụ án gồm có các tài liệu chứng cứ sau: *Các tài liệu chứng cứ N đơn nộp cho Tòa án: hộ khẩu của ông Trần Xuân Ngư. bà M, hồ sơ cấp đất của ông S, bà H (Bản sao) hồ sơ cấp đất của bà G, hồ sơ cấp đất của bà Phạm Thị Thảo N, giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho bà N (Bản sao) - Hợp đồng ủy Qền ngày ngày 30/10/2019 (Bản photo) - Qết định thụ lý đơn số 18 ngày 12/3/2020 (Bản chính) - Biên bản kiểm tra hiện trạng ngày 27/3/2020 (Bản chính) giải đất đai ngày 24/4/2020 (Bản chính) xã Lộc Hưng (Bản chính) * Các tài liệu chứng cứ bị đơn nộp cho Tòa án: 17 - Giấy ủy Qền ngày 06/11/2020 của ông Phạm Đức H - Trích lục khai sinh của ông Phạm Đức H và Phạm Thị Thảo N - Bản tự khai của ông Phạm Đức H. * Tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập. - Biên bản lấy lời khai của ông S, biên bản lấy lời khai của ông H. - Biên bản lấy lời khai của ông Nguyễn Minh Q - Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28/5/2021 Ninh, công văn số 1091 ngày 05/5/2021 của Sở tài N môi trường tỉnh Bình phước - Biên bản định giá tài sản ngày 27/5/2021. án không? đã công bố. sự. khởi kiện. * Ý kiến của ông Lê văn S bà Đỗ Thị H: tích đất tranh chấp chiều ngang 1 mét, chiều dài 164 mét. Diện tích đất tọa lạc tại ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Tại buổi làm việc ngày hôm nay tôi giữ N yêu cầu khởi kiện, không sửa đổi, bổ sung yêu cầu gì thêm. Qền : 1989, đất đã có giấy chứng nhận QSDĐ, có chiều ngang là 20 mét, chiều dài 175 mét, khi ông Hốc bán cho mẹ tôi thì đo thực tế là 18 mét chiều ngang, chiều dài 175 mét, ranh đất của gia đình tôi và gia đình ông Nguyễn Minh Q, phía trước tôi xây tường bằng gạch, phía sau chôn cọc bắng nọc tiêu và kéo dây kẽm gai, sau đó ông Q xây tường bằng gạch phìa sau, hiện nay đã đổ, tôi xây căn nH giáp ranh với đất của ông Q từ năm 1995, phía sau căn nH là tôi xây bao bằng đá, gia đình tôi sống ổn định từ khi mua đất cho đến nay, 2017 khi đổ sổ NH nước không đo thực tế, mà ra sổ đỏ của gia đình tôi còn chiều ngang 15,6 mét là không chính xác, ông S bà H mới mua đất của ông Q năm 2017 không đi đo lại thực tế mà chỉ căn cứ vào sổ đỏ của ông Q có sẵn sang sổ, nên hiện nay đối với yêu cầu khởi kiện của ông S bà H tôi không đồng ý . việc gửi tài liệu chứng cứ cho các đương sự khác; đã công bố ở trên cho Tòa án. Đối với các tài liệu Tòa án công bố tôi không có ý kiến gì. 18 chứng nhận QSDĐ, tôi ở ổn định. kiến gì. chứng cứ, yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên Tòa. không yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ, không yêu cầu Tòa án triệu tập đương sự khác, không yêu cầu người làm chứng và người tham gia tố tụng khác tại phiên Tòa. 2.4. Những vấn đề khác mà đương sự thấy cần thiết; Đương sự không có ý kiến gì 3. Các nội dung khác. Không có các đương sự cung cấp, ông Lê Văn S và bà Đỗ thị H khởi kiện bà Phạm Thị Thảo N về việc tranh chấp QSDĐ thuộc thẩm Qền giải Qết của Tòa án, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thu thập đúng theo trình tự Q định của pháp luật. Nên được Tòa án chấp nhận. Sau đó ông Phạm Đức H bỏ về . Không đương sự nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung về vấn đề gì hồi 14 giờ 30 phút, ngày 29/12/2021. Các đương sự phán Tham gia phiên hòa giải phiên họp TOÀ ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC 19 Hôm nay, ngày 29 tháng 12 năm 2021 vào hồi 14 giờ 45 phút. Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh. Qết vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/DSST ngày 09 tháng 10 năm 2020. Về việc “ Tranh chấp Qền sử dụng đất ” I. Những người tiến Hnh tố tụng: Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Vũ Văn Thi Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng. II. Những người tham gia phiên hoà giải : N đơn: Ông Lê Văn Sỹ, sinh năm 1976 Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1973 Địa chỉ : số 39, đường 28, Khu phố 5, Phường An phú, Quận 2, TP . Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Phạm Thị Thảo N, sinh năm 1994. Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Qền. Ông Phạm Đức H, sinh năm 1967 Địa chỉ : Khu Phố Ninh Phước - TT . Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người có Qền lợi nghĩa vụ liên quan: Địa chỉ: Khu phố Ninh THnh, TT. Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước - Bà Lê Thị G, sinh năm: 1930 HKTT: Ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. - Sở tài N môi trường tỉnh Bình phước . nhánh văn phòng đăng ký đất đại huyện Lộc Ninh PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HÒA GIẢI phiên hòa giải đã được Tòa án thông báo. của những người tham gia phiên hòa giải. định của pháp luật có liên quan đến việc giải Qết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến Qền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải tHnh để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải Qết vụ án. 20 N đơn ông Lê Văn S trình bày: ấp 2, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước, có chiều ngang 19,7 mét, sau khi tôi đã đi coi thửa đất trên cùng với ông Q, thì ranh đất đúng như ông Q trình bày, sau này tôi đã được tách sổ xong, sau này vợ chồng tôi có ủy Qền cho ông Ngư, sau khi ông Ngư đo đất thấy thửa đất của tôi thiếu 1 mét, nên hiện nay tôi làm đơn yêu cầu bà Phạm Thị Thảo Nguyễn trả lại diện tích đất theo sơ đồ đo đạc ngày 28/01/2021 thì đất của tôi thiếu 56 m2, còn đất của cô Thảo N dư 56m2, hiện nay tôi thượng tôn pháp luật nên tôi đề nghị Tòa án giải Qết cô Thảo phải trả cho tôi 56m2 Bà Đỗ Thị H thống nhất ý kiến của ông S trình bày . Bị đơn ông Phạm Đức H là người được ủy Qền trình bày: hoặc 1989 nhưng tôi để cho mẹ tôi đứng tên . Ông Lê Văn Hốc, đất đã có giấy chứng nhận QSDĐ, có chiều ngang là 20 mét, chiều dài 175 mét, đến năm 1998 thì ông Hốc mới làm sổ cho mẹ tôi đứng tên, khi ông Hốc bán cho mẹ tôi thì đo thực tế là 18 mét chiều ngang, chiều dài 175 mét, ranh đất của gia đình tôi và gia đình ông Nguyễn Minh Q, phía trước tôi xây tường bằng gạch, phía sau chôn cọc bằng nọc tiêu và kéo dây kẽm gai, sau đó ông Q xây tường bằng gạch phìa sau, hiện nay đã đổ, tôi xây căn nH giáp ranh với đất của ông Q từ năm 1995, phía sau căn nH là tôi xây bao bằng đá, gia đình tôi sống ổn định từ khi mua đất cho đến nay, 2017 khi đổ sổ NH nước không đo thực tế, mà ra sổ đỏ của gia đình tôi còn chiều ngang 15,6 mét là không chính xác, ông S bà H mới mua đất của ông Q năm 2017 không đi đo lại thực tế mà chỉ căn cứ vào sổ đỏ của ông Q có sẵn sang sổ, nên hiện nay đối với yêu cầu khởi kiện của ông S bà H tôi không đồng ý . GIẢI nhất vào thỏa thuận được với nhau. Ông Phạm Đức H bỏ về, nên chúng tôi lập biên bản hòa giải không được. Các đương sự tham gia tham gia phiên hòa giải 21 22 | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Vào hồi .....giờ .....phút, ngày 08/4/2022 tại phòng nghị án Toà án nhân dân Tiến Hnh nghị án vụ án dân sự thụ lý số : 124/2020/DSST ngày 09 tháng - Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1957, bà Nguyễn thị M, sinh năm 1959 Người đại diện theo ủy Qền ông Trần Xuân D – Chức vụ- Phó giám đốc Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, các Q định của HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QẾT, QẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 1, Điều 3, Điều 4, Điều 6, Điều 13, Điều 73 và Điều 79 Luật đất đai Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 , Điều 7, Điều 9, Điều 15, Điều 31, Điều 34, Điều 4, Điều 5, điều 6, Điều 7, Điều 15, Điều 17, Điều 97, Điều 98, Điều Điều 14, khoản 4 Điều 27 Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 3. Về phần Qết định : Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Văn 4. Án phí dân sự sơ thẩm : Ông Lê văn S bà Đỗ Thị H phải chịu số tiền 5. Về chi phí tố tụng : Ông Lê văn S bà Đỗ Thị H phải chịu số tiền Trường hợp Qết định này được thi Hnh theo Q định tại Điều 2 Luật thi 7. Về Qền kháng cáo: N đơn, bị đơn có mặt tại phiên tòa có Qền kháng cáo Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả tHnh viên Hội đồng xét xử cùng Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Baét ñaàu tieán haønh Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, Thö kyù Toøa aùn ghi bieân baûn phiên họp: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng - Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1957 , bà Nguyễn thị M, sinh năm 1959 Người đại diện theo ủy Qền ông Trần Xuân D – Chức vụ- Phó giám đốc Thö kyù Toøa aùn baùo caùo veà söï coù maët, vaéng maët cuûa nhöõng Thaåm phaùn chuû trì phieân họp kieåm tra laïi söï coù maët vaø caên Thaåm phaùn chuû trì phieân họp phoå bieán cho caùc ñöông söï bieát về - Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của bà H, căn cước ông S (Bản sao), CMND, sổ - Hồ sơ trích lục cấp giấy chứng nhận Qền sử dụng đất đứng tên ông Huy - Hồ sơ trích lục cấp giấy chứng nhận Qền sử dụng đất đứng tên ông Hốc, - Biên bản hòa giải ngày 03/4/2020 của UBND xã Lộc Hưng, biên bản hòa - Thông báo về việc hòa giải không tHnh số 46 ngày 04/5/2020 của UBND - Trích đo bản đồ địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Thẩm phán hỏi các đương sự có ý kiến về các chứng cứ có trong hồ sơ vụ Các đương sự đều không có ý kiến gì về tài liệu chứng cứ mà Thẩm phán 2. Ý kiến của các đương sự và người đại diện hợp pháp của các đương 2.1 Về yêu cầu khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu Vợ chồng tôi có làm đơn khởi kiện yêu cầu bà Phạm Thị Thảo N trả diện * Ý kiến của ông Phạm Đức H là người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Thửa đất của gia đình tôi mua của ông Lê Văn Hốc vào năm 1988 hoặc 2.2. Về việc giao nộp các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và * Ý kiến của ông S bà H: Vợ chồng tôi khởi kiện tôi đã nộp các tài liệu như * Ý kiến của ông Phạm Đức H: Thửa đất của gia đình tôi đã được cấp giấy Tôi đã tiếp cận các tài liệu, chứng cứ Tòa án đã công bố. Tôi không có ý 2.3. Về việc bổ sung tại liệu chứng cứ, yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, Các đương sự thống nhất ý kiến: Không bổ sung tại liệu chứng cứ gì thêm, THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN, GIẢI QẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ VÀ QẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Sau khi các đương sự trình bày ý kiến và xem xét các tài liệu chứng cứ do NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào Thư ký Thẩm ghi biên bản phiên họp Chủ trì CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc Lập –Tự Do –Hạnh Phúc BIÊN BẢN HÒA GIẢI Bắt đầu tiến Hnh hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải - Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1957 , bà Nguyễn thị M, sinh năm 1959 Người đại diện theo ủy Qền ông Trần Xuân D – Chức vụ Phó giám đốc Chi - Thư ký Tòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia - Thẩm phán chủ trì phiên tòa hòa giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước - Thẩm phán chủ trì phiên tòa hòa giải phổ biến cho các đương sự biết các Q PHẦN TRÌNH BÀY CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Vào năm 2017 tôi có mua thửa đất của ông Nguyễn Minh Q đất tọa lạc tại Thửa đất này thực tế là của tôi bỏ tiền ra mua đất của ông Hốc năm 1988 NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HÒA ĐÃ THỎA THUẬN ĐƯỢC: Sau khi các đương sự trình bày, Tòa án phân tích. Các đương sự không thống Phiên hòa giải kết thúc vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 11 tháng 3 năm 2022. Thư ký ghi biên Thẩm phán–Chủ trì bản hòa giải phiên hòa giải CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc Baét ñaàu tieán haønh Biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, Thö kyù Toøa aùn ghi bieân baûn phiên họp: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng - Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1957 , bà Nguyễn thị M, sinh năm 1959 Người đại diện theo ủy Qền ông Trần Xuân D – Chức vụ- Phó giám đốc Thö kyù Toøa aùn baùo caùo veà söï coù maët, vaéng maët cuûa nhöõng Thaåm phaùn chuû trì phieân họp kieåm tra laïi söï coù maët vaø caên Thaåm phaùn chuû trì phieân họp phoå bieán cho caùc ñöông söï bieát về - Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của bà H, căn cước ông S (Bản sao), CMND, sổ - Hồ sơ trích lục cấp giấy chứng nhận Qền sử dụng đất đứng tên ông Huy - Hồ sơ trích lục cấp giấy chứng nhận Qền sử dụng đất đứng tên ông Hốc, - Biên bản hòa giải ngày 03/4/2020 của UBND xã Lộc Hưng, biên bản hòa - Thông báo về việc hòa giải không tHnh số 46 ngày 04/5/2020 của UBND - Trích đo bản đồ địa chính của Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Thẩm phán hỏi các đương sự có ý kiến về các chứng cứ có trong hồ sơ vụ Các đương sự đều không có ý kiến gì về tài liệu chứng cứ mà Thẩm phán 2. Ý kiến của các đương sự và người đại diện hợp pháp của các đương 2.1 Về yêu cầu khởi kiện, việc sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu Vợ chồng tôi có làm đơn khởi kiện yêu cầu bà Phạm Thị Thảo N trả diện * Ý kiến của ông Phạm Đức H là người được bà Phạm Thị Thảo N ủy Thửa đất của gia đình tôi mua của ông Lê Văn Hốc vào năm 1988 hoặc 2.2. Về việc giao nộp các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp cho Tòa án và * Ý kiến của ông S bà H: Vợ chồng tôi khởi kiện tôi đã nộp các tài liệu như * Ý kiến của ông Phạm Đức H: Thửa đất của gia đình tôi đã được cấp giấy Tôi đã tiếp cận các tài liệu, chứng cứ Tòa án đã công bố. Tôi không có ý 2.3. Về việc bổ sung tại liệu chứng cứ, yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, Các đương sự thống nhất ý kiến: Không bổ sung tại liệu chứng cứ gì thêm, THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN, GIẢI QẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ VÀ QẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Sau khi các đương sự trình bày ý kiến và xem xét các tài liệu chứng cứ do NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào Thư ký Thẩm ghi biên bản phiên họp Chủ trì CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc Lập –Tự Do –Hạnh Phúc BIÊN BẢN HÒA GIẢI Bắt đầu tiến Hnh hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải - Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1957 , bà Nguyễn thị M, sinh năm 1959 Người đại diện theo ủy Qền ông Trần Xuân D – Chức vụ Phó giám đốc Chi - Thư ký Tòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia - Thẩm phán chủ trì phiên tòa hòa giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước - Thẩm phán chủ trì phiên tòa hòa giải phổ biến cho các đương sự biết các Q PHẦN TRÌNH BÀY CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Vào năm 2017 tôi có mua thửa đất của ông Nguyễn Minh Q đất tọa lạc tại Thửa đất này thực tế là của tôi bỏ tiền ra mua đất của ông Hốc năm 1988 NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HÒA ĐÃ THỎA THUẬN ĐƯỢC: Sau khi các đương sự trình bày, Tòa án phân tích. Các đương sự không thống Phiên hòa giải kết thúc vào hồi 15 giờ 00 phút, ngày 29 tháng 12 năm 2021. Thư ký ghi biên Thẩm phán–Chủ trì bản hòa giải phiên hòa giải |