- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Buộc bà Huỳnh Thị Kim C hoàn trả tiền vay cho bả Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Áp dung Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:15/2022/DS-ST Ngày: 15-4-2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN-TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Dương
Các hội thẩm nhân dân:
Ông Trương Văn Ánh
Ông Lê Minh Thư
-Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hưng là thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa
Hôm nay, ngày 15 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 128/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2021 về “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2022/QĐXX-ST, ngày 16 tháng 3 năm 2022 giữa:
1.Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1980 (có mặt) Địa chỉ: Khóm T, thị trấn Tâ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
2.Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Cương, sinh năm 1962 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm T, thị trấn Tâ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản khai ngày 13/12/2021 và trong quá trình xét xử nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:
Vào ngày 03/10/2017 bà cùng bà Huỳnh Thị Kim C đến Phòng Công chứng số 2, thị xã Bì, tỉnh Vĩnh Long để lập hợp đồng vay tiền với nội dung: “Tôi đồng ý cho bà Huỳnh Thị Kim C vay số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), thời hạn vay là 5 tháng từ ngày 03/10/2017 đến ngày 03/3/2018 dương lịch, lãi suất là 3%/tháng”. Cùng ngày 03/10/2017 bà đã giao cho bà Kim C nhận đủ 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).
Sau đó, đến hạn trả tiền là ngày 03/3/2018 nhưng bà Kim C không có tiền trả cho bà. Đến nay, nhiều lần bà nhắc nhở bà C trả tiền nhưng bà C chỉ hứa hẹn hết lần này đến lần khác mà không trả tiền cho bà. Từ khi cho vay đến nay phía bà C chưa trả cho bà.
Trước sự việc như trên, nay bà yêu cầu tòa án nhân dân huyện Bình Tân giải quyết cho bà vấn đề như sau: Buộc bà Huỳnh Thị Kim C trả cho bà số tiền gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), bà không yêu cầu tính lãi đối với bà C.
Bị đơn bà Huỳnh Thị Kim C từ khi thụ lý vụ án đến ngày xét xử sơ thẩm bà Huỳnh Thị Kim C hoàn toàn không có ý kiến hay văn bản gì gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: xét theo nội dung đơn khởi kiện và lời trình bày của bà Nguyễn Thị M, kèm theo các tài liệu chứng cứ giao nộp thì đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Bà Huỳnh Thị Kim C đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải vào các ngày 17/01/2022, ngày 28/02/2022 nhưng vắng mặt nên thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại Khoản 1 Điều 207 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Đồng thời, bà Huỳnh Thị Kim C được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa vào các ngày 01/4/2022 và ngày 15/4/2022 nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt bị đơn là đảm bảo đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Xét hợp đồng vay tiền ngày 03/10/2017 được công chứng tại Văn phòng công chứng số 2, số công chứng 1184, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD. Căn cứ nội dung hợp đồng vay tiền ngày 03/10/2017 có đủ cơ sở kết luận ngày 03/10/2017 bà Huỳnh Thị Kim C có vay của bà Nguyễn Thị M số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Theo hợp đồng thì sau khi vay tiền của bà Nguyễn Thị M thì hàng tháng bà Huỳnh Thị Kim C phải có nghĩa vụ trả lãi cho bà M vào 03 tây, lãi suất 3%/tháng, thời hạn vay là 05 tháng từ ngày 03/10/2017 đến ngày 03/3/2018. Đến hạn trả tiền gốc thì bà Huỳnh Thị Kim C không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tòa án nhân huyện Bình Tân đã thông báo hợp lệ về việc công khai chứng cứ là hợp đồng vay tiền ngày 03/10/2017 được công chứng tại Văn phòng công chứng số 2, số công chứng 1184, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD do nguyên đơn xuất trình, đến tại phiên tòa hôm nay Tòa án nhân dân huyện Bình Tân cũng chưa nhận được chứng cứ nào thể hiện bị đơn phản đối chứng cứ do nguyên đơn đưa ra nên được xem là tình tiết, văn bản mà nguyên đơn không phải chứng minh, được quy định tại Khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015. Do đó, căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có sở nên được chấp nhận.
Cần buộc bà Huỳnh Thị Kim C phải có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền vay là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M được chấp nhận toàn bộ. Nên bà Huỳnh Thị Kim C phải chịu án phí có giá ngạch số tiền 2.500.000 đồng theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.
Bà Nguyễn Thị M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dung Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M:
Buộc bà Huỳnh Thị Kim C có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.1. Buộc bà Huỳnh Thị Kim C phải nộp án phí số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng).
2.2. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị M số tiền 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm chục nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số No 0013359 ngày 13 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Án xử công khai nguyên đơn có mặt có tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.
| Nơi nhận: - TAND. Tỉnh Vĩnh Long; - VKSND.H Bình Tân; - Chi cục THADS.H Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ánh Dương |