vanban.org

Bản án 15/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Thanh T.

Về con chung: Chấp nhận yêu cầu ược nuôi con chung của chị Nguyễn Thị M. Chị Nguyễn Thị M ược trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/02/2013 (hiện ang sống chung nhà với chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thanh T). Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố t ng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ Luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 20-4-2021
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành h n

ng t

th m g m :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thống.

Các H i thẩm nh n d n: 1. Ông Võ Ngọc Canh;

2. Ông Trương Thanh Phong;

- Th

h n t a: Bà Ngô Thị Kim Lài - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố HN.

- Đạ d ện V ện ểm át nhân dân thành hố HN tham gia phiên tòa: Phan Thái Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 4 năm 2020, t i tr s Tòa án nh n d n thành phố H ng Ngự, t sơ th m công khai v án th lý số: 286/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020, theo Quy t ịnh ưa v án ra t số: 23/2021/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2021, gi a các ương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987 (có mặt);

Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố HN, tỉnh Đ ng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986 (có mặt);

Nơi cư trú: Khóm A, phường B, thành phố HN, tỉnh Đ ng Tháp.

3. Người làm chứng: Chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1982 (có ơn in vắng mặt).

Nơi cư trú: Khóm C, phường D, thành phố HN, tỉnh Đ ng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 04/12/2020 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị M trình bày: Vào năm 2012, sau khi tìm hiểu nhau, chị và anh Nguyễn Thanh T i n hôn nh n và có ăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã E, thị ã HN (nay là phường E, thành phố HN), tỉnh Đ ng Tháp. Cuộc sống vợ ch ng lúc ban ầu rất h nh phúc, ã có 01 con chung vào năm 2013. Nhưng khoảng 01 năm tr l i y thì gi a vợ ch ng bắt ầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nh n là anh T không chăm lo cho cuộc sống gia ình, không lo làm ăn mà chỉ i chơi, chị có khuyên ngăn, nhưng anh T không thay ổi. Mặc dù hiện nay vợ ch ng còn sống chung nhà, nhưng chị nhận thấy mâu thuẫn vợ ch ng trầm trọng, m c ích hôn nh n không t ược, ời sống vợ ch ng không thể k o dài và tình cảm vợ ch ng không còn, nên:

- Về hôn nh n: Chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh T.

- Về con chung: Chị và anh T chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/02/2013, chị yêu cầu ược trực ti p nuôi dưỡng cháu T vì nguyện vọng của cháu là muốn ược sống chung với chị, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung do chị có khả năng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

* Bị đơn anh Nguyễn Thanh T trình bày: Anh thống nhất theo trình bày của chị M về quá trình tìm hiểu và k t hôn gi a anh với chị M. Sau khi cưới nhau thì vợ ch ng chung sống rất h nh phúc và ã có 01 con chung, nhưng n thời iểm này thì cuộc sống không h nh phúc n a do m u thuẫn vợ ch ng ã trầm trọng, anh cũng cố gắng hàn gắn l i tình cảm vợ ch ng, nhưng chị M vẫn kiên quy t ly hôn, nên:

- Về hôn nh n: Anh thống nhất ly hôn với chị Nguyễn Thị M.

- Về con chung: Anh và chị M chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/02/2013. Nay ly hôn, anh yêu cầu ược trực ti p nuôi cháu T, không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.

* Người làm chứng chị Nguyễn Kim T trình bày: Chị là chủ cơ s gi trẻ Kim Khánh, ịa chỉ Khóm C, phường D, thành phố HN, tỉnh Đ ng Tháp, chị Nguyễn Thị M có n gi trẻ t i cơ s của chị và ược trả lương mỗi tháng là 4.700.000 ng, chị M ã làm ổn ịnh ược 03 tháng.

T i phiên tòa, i diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố HN phát biểu ý ki n về việc tu n theo pháp luật trong quá trình giải quy t v án của Th m phán và Hội ng t

ã chấp hành úng quy ịnh của bộ luật Tố t ng d n sự. Về việc giải quy t v án, ề nghị Hội ng t căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nh n và gia ình, khoản 1, khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố t ng d n sự: Về hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Thanh T; Về con chung: Chấp nhận yêu cầu ược nuôi con chung của chị Nguyễn Thị M, giao cho chị Nguyễn Thị M ược trực ti p nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/02/2013 (hiện ang sống chung nhà với chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thanh T), iều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Thanh T. Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không yêu cầu; Về tài sản chung, do chị M và anh T tự thỏa T không yêu cầu giải quy t và về nợ chung của vợ ch ng không có nên không xem xét giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án ược em t t i phiên toà và căn cứ vào k t quả tranh t ng t i phiên toà, Tòa án nhận ịnh:

Về thủ t c tố t ng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đ y là v kiện tranh chấp về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc th m quyền của Tòa án theo quy ịnh t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố t ng d n sự.

Về nội dung v án:

- Về hôn nh n: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thanh T ều thừa nhận: Anh chị k t hôn vào năm 2012 và có ăng ký k t hôn theo quy ịnh, hôn nhân có tìm hiểu trước. Cuộc sống vợ ch ng lúc ầu rất h nh phúc và ã có với nhau 01 con chung, nhưng gần 01 năm nay thì gi a vợ ch ng bắt ầu phát sinh m u thuẫn, hay cự cãi nhau. X t thấy, tình cảm gi a anh chị không còn, m u thuẫn vợ ch ng trầm trọng, ời sống chung không thể k o dài, m c ích hôn nh n không t ược, nay anh chị thống nhất T tình ly hôn nhau. X t thấy việc T tình ly hôn của các ương sự là tự nguyện và phù hợp với quy ịnh t i Điều 55 của Luật Hôn nh n và gia ình nên Hội ng t chấp nhận,

- Về con chung: Chị M và anh T chung sống có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/02/2013 (hiện ang sống chung nhà với chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thanh T). Nay ly hôn chị M và anh T ều yêu cầu ược trực ti p trông nom, chăm sóc, giáo d c cháu Nguyễn Thị Thanh T và không yêu cầu người không trực ti p nuôi dưỡng phải cấp dưỡng. Hội ng t

t thấy:

T i Điều 81 của Luật hôn nh n và gia ình quy ịnh: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con sau khi ly hôn:

"2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thoả T được thì Toà án quyết định giao con cho m t bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con "

Đ ng thời theo quy ịnh t i Điều 91 Bộ luật Tố t ng d n sự quy ịnh Nghĩa v chứng minh:

“1. Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao n p cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp ………………………………………

.........................................................................................................................

4. Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc d n sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc”.

Căn cứ quy ịnh trên và theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Thanh T thì n u cha, mẹ ly hôn nguyện vọng của cháu là muốn ược sống chung với chị M, ng thời chị M hiện có nghề nghiệp và có thu nhập ổn ịnh. Theo trình bày của chị Nguyễn Kim T là chủ cơ s gi trẻ Kim Khánh thì mức lương hiện nay của chị M là 4.700.000 ng, trong khi anh T không có chứng cứ gì chứng minh về iều kiện kinh t ể ược trực ti p nuôi con.

Để ảm bảo tốt về mọi mặt và sự phát triển bình thường của cháu Nguyễn Thị Thanh T, Hội ng t

t thấy yêu cầu của M về việc ược trực ti p nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T là có căn cứ nên chấp nhận, giao cháu Nguyễn Thị Thanh T cho chị M ược trực ti p trông nom, chăm sóc, giáo d c, nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M tự nguyện không yêu cầu, anh T có quyền n thăm nom con chung, chị M cùng các thành viên trong gia ình không ược cản tr anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con. Từ ó, Hội ng t không chấp nhận yêu cầu ược trực ti p nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T của anh Nguyễn Thanh T.

- Về tài sản chung: Chị M và anh T cam k t tài sản chung vợ ch ng tự thỏa thuận, không có ý ịnh t u tán tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quy t, do ó Hội ng t không em t giải quy t.

- Về nợ chung: Chị M và anh T ều thừa nhận vợ ch ng không có nợ ai và không có ai nợ vợ ch ng, không yêu cầu Tòa án giải quy t, nên Hội ng t không em t giải quy t.

Về án phí d n sự sơ th m: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật Tố t ng d n sự, Điều 27 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án ể buộc các ương sự phải chịu án phí sơ th m theo quy ịnh, theo ó:

Nguyên ơn chị Nguyễn Thị M phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m là 300.000 ng, nhưng ược khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí chị M ã nộp là 300.000 ng theo biên lai thu số 0008817 ngày 21/12/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố HN, tỉnh Đ ng Tháp, chị Nguyễn Thị M ã nộp ủ tiền án phí d n sự sơ th m.

Bị ơn anh Nguyễn Thanh T không phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m.

T i phiên tòa, Kiểm sát viên i diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố HN ề nghị Hội ng t căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nh n và gia ình, khoản 1, khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố t ng d n sự: Về hôn nh n: Công nhận sự T tình ly hôn gi a chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Thanh T; Về con chung: Chấp nhận yêu cầu ược nuôi con chung của chị Nguyễn Thị M, giao cho chị Nguyễn Thị M ược trực ti p nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/02/2013 (hiện ang sống chung nhà với chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thanh T), iều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Thanh T. Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không yêu cầu; Về tài sản chung, do chị M và anh T tự thỏa T không yêu cầu giải quy t và về nợ chung của vợ ch ng không có nên không em t giải quy t. X t ề nghị của i diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố HN là có căn cứ nên Hội ng t chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

U T ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1, khoản 4 Điều 91, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng d n sự; các Điều 51, 53, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nh n và gia ình; Điều 27 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy ịnh về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nh n: Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Thanh T.

2. Về con chung: Chấp nhận yêu cầu ược nuôi con chung của chị Nguyễn Thị M.

Chị Nguyễn Thị M ược trực ti p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 27/02/2013 (hiện ang sống chung nhà với chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thanh T). Anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị M không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị M cùng các thành viên trong gia ình không ược cản tr anh Nguyễn Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con.

3. Về án phí d n sự sơ th m:

Nguyên ơn chị Nguyễn Thị M phải chịu tiền án phí d n sự sơ th m là 300.000 ng, nhưng ược khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí chị M ã nộp là 300.000 ng theo biên lai thu số 0008817 ngày 21/12/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố HN, tỉnh Đ ng Tháp, chị Nguyễn Thị M ã nộp ủ tiền án phí d n sự sơ th m.

4. Về quyền kháng cáo:

Các ương sự có quyền làm ơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 20/4/2021).

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). N nhận:

Cỡ chữ